ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẠT DA TRÁN DẠNG ĐẢO TRONG TẠO HÌNH TỔN KHUYẾT PHẦN MỀM VÙNG MŨI
Từ khóa:
Khuyết phần mềm vùng mũi, vạt trán, vạt trán dạng đảoTóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sử dụng vạt da trán dạng đảo trong tạo hình khuyết phần mềm vùng mũi và tai biến, biến chứng sau phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả lâm sàng theo dõi dọc 9 bệnh nhân tổn thương khuyết phần mềm vùng mũi bẩm sinh hoặc sau cắt ung thư biểu mô vùng mũi, điều trị phẫu thuật tạo hình bằng vạt da trán dạng đảo trong tạo hình tổn khuyết phần mềm tại Khoa Phẫu thuật Hàm mặt và tạo hình, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ tháng 7/2016 đến tháng 6/2018. Kết quả: Bệnh nhân từ 20-84 tuổi, trung bình là 63,8 tuổi. Bệnh nhân nữ (66,7%) nhiều hơn bệnh nhân nam (33,7%). Nguyên nhân tổn thương chủ yếu là sau phẫu thuật cắt ung thư biểu mô vùng mũi 88,9% (8/9 BN). Kích thước vạt da tạo hình được lấy rộng hơn khuyết tổn thương phần mềm, kích thước vạt da tạo hình từ 4,5-22,5 cm2, trung bình là 13,4 cm2. 7/9 BN (77,8%) tạo hình vạt da trán che phủ 1 lớp, 2/9 BN (22,2%) tạo hình vạt da trán 2 lớp. 6/9 BN (66,7%) đạt kết quả tốt sau phẫu thuật gần, 8/9 BN (88,9%) kết quả tốt sau phẫu thuật xa; 1/9 BN (11,1%) hoại tử vạt do tạo đường hầm chưa đủ rộng.
Tài liệu tham khảo
1. Bạch Minh Tiến (2002), Sử dụng vạt trán và vạt rãnh mũi má trong điều trị tổn khuyết phần mềm vùng mũi, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Đỗ Duy Tính (1997), Phẫu thuật tạo hình điều trị tổn khuyết mũi do vết thương hỏa khí, Tên tài liệu, tr. 41-45.
3. Shan R. Baker (2007), Local flaps in Facial Reconstruction.
4. Campbell J.P (1997), “The temporary alar suspension stitch: a refinement in forehead flap reconstruction of nasal defect”, Plast Reconstr Surg, Nov, 100(6): 1587- 91.
5. Yotsuyanagi T (2000), “Nasal reconstruction based on aesthetic subunit in Orientals”, Plast Reconstr Surg, Jul, 106(1): 36-44, discussion 45-6.
6. Lopez R, Dekeister C, Sleiman Z, Paoli J.R (2003), “The temporal fasciocutaneous island flap for oncologic oral and facial reconstruction”, J. Oral Maxillofac, Surg 61: 1150-1155.
