NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI NHÂN TRẮC MŨI NGƯỜI VIỆT TRƯỞNG THÀNH

Các tác giả

  • BSCKII. Dương Thái Thành

Từ khóa:

Hình thái nhân trắc mũi, ảnh chụp chuẩn hóa.

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, đánh giá hình thái mô mềm mũi trên ảnh chụp chuẩn hóa 3 tư thế (thẳng, nghiêng, ngả sau) của 405 người Việt trưởng thành (là sinh viên, từ 18-25 tuổi), chúng tôi rút ra kết luận:

- Các chỉ số mũi cơ bản ở nữ giới: chiều dài gốc mũi - chân mũi là 38,93 ± 3,70 mm; chiều rộng mũi là 39,73 ± 3,90 mm; chiều cao mũi là 14,25 ±1,52 mm; góc mũi - trán là 143,3o ± 6,35o; góc mũi - môi là 100,48o ± 11,66o; tỉ lệ chiều rộng mũi so với khoảng cách gian khóe mắt trong là 0,98 ± 0,21.

- Các chỉ số mũi cơ bản ở nam giới: chiều dài gốc mũi - chân mũi là 42,15 ± 3,98 mm; chiều rộng mũi là 42,63 ± 2,62 mm; chiều cao mũi là 15,16 ±1,60 mm; góc mũi - trán là 139,00o ± 7,97o; góc mũi - môi là 100,250 ± 12,40o; tỉ lệ chiều rộng mũi so với khoảng cách gian khóe mắt trong là 1,01 ± 0,17.

- Sự khác biệt các chỉ số chiều dài gốc mũi - chân mũi, chiều rộng mũi, chiều cao mũi, góc mũi - trán giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê (với p < 0,05).

Tài liệu tham khảo

1. Trần Tuấn Anh (2017), Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, chỉ số đầu - mặt ở một nhóm người Việt độ tuổi từ 18-25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, trang 1-30.

2. Ngô Thế Hải (2001), Góp phần nghiên cứu hình dạng, kích thước và tỉ lệ khuôn mặt ở người trưởng thành, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nguyễn Thành Nhân (2016), Nghiên cứu tạo hình nâng mũi bằng mô tự thân phối hợp với vật liệu nhân tạo, Luận án tiến sĩ y học, Viện Nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108.

4. Phan Ngọc Toàn (1999), Góp phần nghiên cứu đặc điểm hình thái thẩm mĩ khuôn mặt người Việt Nam trưởng thành, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.

5. Trần Thị Anh Tú (2003), Hình thái, cấu trúc tháp mũi người trưởng thành, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.

6. Anderson K.J, Henneberg M, Norris R.M (2008), “Anatomy of the nasal profile”, American Journal of Anatomy, 213, pp. 210-216.

7. Anthony Erian, Melvin A Shiffman (2012), Advanced Surgical Facial Rejuvenation - Art and Clinical Practice, Springer, pp. 1-30.

8. Choe K.S, Yalamachili H.R, Litner J.A et al (2007), “The Korean American woman’s nose”, Archives of Facial Plastic Surgery, 8, pp. 319-323.

9. Marc S Zimbler, Jongwook Ham (2004), “Aesthetic facial analysis”, Cummings Otolaryngology, Chapter 19, pp. 273-283.

10. Porter J.P (2003), “Non - Caucasian Rhinoplasty: preoperative anlysis”, Facial Plastic Surgery Clinics of North America, 11, pp. 327-333.

11. Powell N, Humphreys B (1984), Proportions of the aesthetic face, Thieme - Stratton Inc, New York, pp, 1-17.

12. Prendergast P.M (2000), “Facial Proportions”, Advanced Surgical Facial Rejuvenation, Chapter 2, pp. 15-22.

13. Roland Song Teck Sim, James D Smith, Anita S.Y Chan (2000), “Comparison of the Aesthetic Facial Proportions of Southern Chinese and White Women”, Arch Facial Plast Surg, 2, pp. 113-120.

14. Sim R.S.T, Smith J.D, Chan A.S.Y (2000), “Comparition of the Aesthetic Facial Proportions of Southern Chinese and White Women”, Arch Facial Surg, vol. 2, pp. 113-120.

Đã Xuất bản

25.08.2026

Cách trích dẫn

BSCKII. Dương Thái Thành. (2026). NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI NHÂN TRẮC MŨI NGƯỜI VIỆT TRƯỞNG THÀNH. Tạp Chí Y học Quân sự, (334), 33–37. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1384

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày xuất bản      25-08-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.