NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NANG GIÁP MÓNG
Từ khóa:
Nang giáp móng, nang giáp lưỡi.Tóm tắt
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nang giáp móng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, không đối chứng 31 bệnh nhân chẩn đoán nang giáp móng được, điều trị tại Khoa phẫu thuật Hàm mặt, tạo hình, Bệnh viện Quân y 103, từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2018. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 24,0 ± 10,7 tuổi. Tỉ lệ bệnh nhân nan/nữ ≈ 1/1,4. 14/31 bệnh nhân (45,2%) nhìn, sờ thấy khối gồ lên vùng cổ, 17/31 bệnh nhân (54,8%) người khác phát hiện. Đa số bệnh nhân có thời gian phát hiện nang giáp móng từ 1-5 năm (51,6%), không viêm nhiễm nang (64,5%), vị trí nang dưới xương móng (83,8%), kích thước nang từ 1-3 cm (87,1%), nang có hình dạng tròn, ranh giới rõ, căng mềm, di động theo nhịp nuốt, da bình thường (80,5%). 10/12 bệnh nhân (83,3%) có hình ảnh X quang nang đơn thuần, 2/12 bệnh nhân (16,7%) X quang thấy 1 phần đường rò ngay phía ngoài. 29/31 bệnh nhân (93,5%) siêu âm thấy hình ảnh trống âm, không bệnh nhân nào thấy đường rò. 10/15 bệnh nhân (66,7%) dịch nhầy trong, 5/15 bệnh nhân (33,3%) dịch vàng đục và dịch mủ. 22/31 bệnh nhân (71,0%) có hình ảnh mô bệnh học là biểu mô lát tầng có sừng, 9/31 bệnh nhân (29,0%) có hình ảnh mô bệnh học là biểu mô trụ giả tầng.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Văn Hanh (1998), Phôi thai học người (Bộ môn Mô phôi), Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội.
2. Đỗ Kính (1998), Phôi thai học người, Nhà xuất bản Y học, Hà nội.
3. Holinger L.D (1988), “Laryngocele and saccular cysts”, Ann Otol Rhinol Laryngol, 87: 675.
4. Bùi Đặng Minh Trí (2012), Đánh giá phẫu thuật Sistrunk điều trị nang giáp móng, Luận án thạc sĩ, Học viện Quân y.
5. Kennedy T.L (1989), Cystic hygroma-lymphangioma: a rare and still unclear entity, Laryngoscope, 99 (Suppl 49): 1.
6. Lee K.J, Klein T.R (1980), Surgery of cysts and tumors of neck. 2nd ed. In:paparella M.M, Shumrick D.A, eds. Otolaryngology, Philadelphia: WB Saunders: 2991.
7. Roback S.A, Telander R.L (1994), Thyroglossal duct and branchial cleft anomalies, Seminars in Pediatric surgery, Vol 3, No3, Aug: 142-147.
8. Barki Y (1992), “Ultrasonographic evaluation of neck masses-sonographic patterns in differential diagnosis”, Isr-J-Med-Sci, Mar-Apr, 28 (3-4): 212-6.
