ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÍ DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ TẠI VIỆN Y.H, TỪ THÁNG 01/2014 ĐẾN THÁNG 12/2017
Từ khóa:
Dược chất phóng xạ, quản lí, 131I, 99mTc, 32P.Tóm tắt
Nghiên cứu công tác quản lí các mẫu dược chất phóng xạ (thông qua 48 bộ hồ sơ nhập, xuất, quản lí lựa chọn ngẫu nhiên mỗi tháng 01 bộ), từ tháng 01/2014-12/2017, tại Viện Y.H, kết luận:
- Số lượng dược chất 131I nhập tại Viện tăng qua các năm (từ 59.942 mCi năm 2014 lên 100.264 mCi năm 2017). Số lượng dược chất 32P nhập giảm qua các năm (từ 690 mCi năm 2014 xuống còn 294 mCi năm 2017). Số lượng dược chất 99mTc nhập dao động tùy thuộc lượng bệnh nhân (năm 2014 là 890 mCi, năm 2015 là 2.010 mCi, năm 2016 là 1.290 mCi và năm 2017 là 1.120 mCi). Lượng xuất dược chất phóng xạ thấp hơn tổng lượng nhập, tỉ lệ hao hụt các dược chất 131I, 32P, 99mTc lần lượt không quá 3%, 5% và 10%. Số lượng bệnh nhân sử dụng 131I tăng qua các năm (từ 843 ca năm 2014 lên 1.819 ca năm 2017).
- 48/48 bộ hồ sơ đủ thông tin về: phiếu dự trù dược chất phóng xạ của các khoa; đặt dược chất phóng xạ có chữ kí của lãnh đạo; chứng nhận chất lượng dược chất phóng xạ của nhà sản xuất; hóa đơn tài chính; mẫu dược chất phóng xạ được xác nhận kiểm tra quy cách đóng gói, nơi sản xuất, thông số kĩ thuật và hạn sử dụng; nhập kho các mẫu dược chất phóng xạ; chỉ định của bác sĩ chuyên ngành và xuất kho các mẫu dược chất phóng xạ. 19/48 bộ hồ sơ thiếu hoặc nhầm lẫn thông tin trong phiếu giao nhận mẫu dược chất phóng xạ. 1/48 bộ hồ sơ kiểm tra mẫu dược chất phóng xạ không khớp với đơn đặt hàng. 48/48 bộ hồ sơ không có biên bản hay phiếu xác nhận có đủ thành phần nhân sự tham gia nhận mẫu; thiếu số liệu hoạt độ phóng xạ của dược chất và thiếu thông tin đối chiếu loại dùng, liều dùng của dược chất phóng xạ bệnh nhân sử dụng.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Duy Bảo, Nguyễn Xuân Hiên, Doãn Ngọc Hải, Nguyễn Quang Khanh, Hà Huy Kỳ, Nguyễn Doãn Thành, Nguyễn Bích Thủy, Nguyễn Xuân Thủy, Đặng Ngọc Tuấn (1998), Điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe nhân viên X quang chẩn đoán, Đề tài cấp Bộ Y tế, Hà Nội.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế (2014), Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 9/6/2014 Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế, Hà Nội.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2001), TCVN 6866 An toàn bức xạ - quản lí chất thải phóng xạ - phân loại chất thải phóng xạ, Hà Nội.
4. Bộ Y tế (2017), Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017, Quy định chi tiết một số điều của Luật dược, Hà Nội.
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2017), Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, Hà Nội.
6. Cục Quân y, Viện Y học phóng xạ và u bướu Quân đội (2018), Kế hoạch công tác năm 2018, Hà Nội.
7. Nguyễn Khắc Hải, Lê Thị Yến, Nguyễn Quang Khanh, Nguyễn Xuân Hiên, Nguyễn Thị Minh, Phạm Quang Tập, Đặng Ngọc Tuấn (2004), Nghiên cứu sự tiếp xúc nghề nghiệp và ảnh hưởng tới sức khỏe người tiếp xúc ở phòng X quang tư nhân, đề xuất giải pháp dự phòng, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ Y tế, Hà Nội.
8. Nguyễn Xuân Hòa (2007), Đánh giá suất liều chiếu từ bệnh nhân Basedow và ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật điều trị bằng 131I, Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y, Hà Nội.
9. Nguyễn Xuân Hòa (2016), Thực trạng an toàn bức xạ, sức khỏe, bệnh tật nhân viên y tế tiếp xúc bức xạ ion hóa và hiệu quả các giải pháp can thiệp, Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên.
10. Nguyễn Thái Hòa và cộng sự (2011), Nghiên cứu tình hình an toàn bức xạ tại các cơ sở X quang của tỉnh thừa thiên Huế.
11. Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt (2012), Hướng dẫn sử dụng dược chất phóng xạ 131I, 32P, 99mTc, Đà Lạt.
