ỨNG DỤNG KĨ THUẬT LAMP CHẨN ĐOÁN NHANH NEISSERIA MENINGITIDIS GÂY VIÊM MÀNG NÃO TẠI TUYẾN ĐƠN VỊ
Từ khóa:
N.meningitidis, LAMP, viêm màng não, não mô cầu.Tóm tắt
Nghiên cứu và phát triển thành công quy trình kĩ thuật LAMP chẩn đoán N. meningitidis gây viêm màng não trên các mẫu bệnh phẩm lâm sàng. Trong đó: nồng độ mồi tối ưu là 1,6 µM FIB, BIP; 0,2 µM F3, B3; 0,4 µM LF, LB; 8 mM Mg2+. Nhiệt độ và thời gian phản ứng tối ưu là 65oC và 45 phút. Giới hạn phát hiện của kĩ thuật là 103 copies/phản ứng. Độ nhạy và độ đặc hiệu lí thuyết trên chủng vi khuẩn là 100%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của kĩ thuật trên 100 mẫu bệnh phẩm lâm sàng lần lượt là 90%, 98,5%, 96,4% và 95,8%, hệ số kappa giữa hai kĩ thuật là 0,93.
Kĩ thuật LAMP đáp ứng được yêu cầu phát hiện nhanh, chính xác tác nhân gây bệnh do N. meningitidis; có thể sử dụng như một công cụ chẩn đoán sớm để sàng lọc ca bệnh và nghiên cứu dịch tễ học trong các vụ dịch do vi khuẩn N. meningitidis gây nên.
Tài liệu tham khảo
1. Hoàng Thủy Long (1992), Kĩ thuật xét nghiệm vi sinh vật y học, Nhà xuất bản Văn hóa, tr. 134-140.
2. Nguyễn Thái Sơn (2011), Vi sinh vật y học: Học viện Quân y, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr. 214-217.
3. Nông Văn Hải, Quyền Đình Thi (2008), Những kĩ thuật PCR và ứng dụng trong phân tích DNA: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ, 2, tr. 15-82.
4. James P, Mc Kenna (2011), Development and clinical validation of a loop-mediated isothermal amplification method for the rapid detection of Neisseria meningitides, Diagnostic Microbiology and Infectious Disease 69, pp. 137-144.
5. Hisatoshi Kaneko (2007), “Tolerance of loop-mediated isothermal amplification to a culture medium and biological substances”, J. Biochem. Biophys. Methods 70, pp. 499-501.
