NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ CETON NIỆU VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Từ khóa:
Đái tháo đường, ceton niệu.Tóm tắt
Nghiên cứu nồng độ ceton niệu ở 160 bệnh nhân đái tháo đường típ 2, điều trị tại Bệnh viện Quân y 103, từ tháng 10/2018-03/2019. Kết quả: Số bệnh nhân có thể ceton niệu (+) là 24/160 người (15,0%). Tỉ lệ bệnh nhân có nồng độ ceton niệu < 0,5 mmol/L chiếm 12,5%; nồng độ ceton niệu từ 0,5 mmol/L đến dưới 1,5 mmol/L chiếm 66,67%; nồng độ ceton niệu ≥ 1,5 mmol/L chiếm 20,83%. Kiểm soát glucose máu kém và uống rượu làm tăng nguy cơ nhiễm ceton niệu.
Tài liệu tham khảo
1. WHO (2017), “Global report on diabetes”, Global burden of diabetes, pp. 20-31.
2. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên lí nền tảng bệnh ĐTĐ tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học.
3. Taboulet P, Deconinck et al (2007), “Correlation between urine ketones (acetoacetate) and capillary blood ketones (3-beta-hydroxybutyrate) in hyperglycaemic patients”, Diabetes metab, 33(2) :135-9.
4. American diabetes associations (ADA 2018), Standards of Medical Care in Diabetes.
5. Puttanna A, Padinjakara R.N.K (2014), “Diabetic ketoacidosis in type 2 diabetes mellitus”. Practical Diabetes, 31(4): 155-158.
6. Rao V.D et al (2012), “Clinical profile of diabetic ketoacidosis in adults”, Health Renaissance; 10(2): 80-6.
7. Jabbar A et al (2004), “Clinical characteristics and outcomes of diabetic ketoacidosis in Pakistani adults with type 2 diabetes mellitus”, Diabet Med., 21: 920-3.
8. Chih-Hsun Chu et al (2013), “The occurrence of diabetic ketoacidosis in type 2 diabetic adults”, Diabet Med., 54: 921-7.
