ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VIỆC TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CỦA BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ

Các tác giả

  • ThS. Phạm Huy Thông

Từ khóa:

Đái tháo đường, kiến thức, thái độ.

Tóm tắt

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả theo chiều dọc 97 bệnh nhân mới mắc đái tháo đường típ 2, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 354, từ 7/2017-10/2017. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 61,7 ± 10,2; 84,5% bệnh nhân có HbA1c < 9%; 95,9% bệnh nhân có glucose máu ≤ 16,67 mmol/l. 68,0% bệnh nhân có phác đồ điều trị khởi đầu phù hợp. 25% bệnh nhân trả lời được 1 tên thuốc. 68,2% bệnh nhân biết tác dụng của thuốc. 2,3% bệnh nhân biết các tác dụng không mong muốn của thuốc và cách xử trí. 86,4% bệnh nhân không biết hoặc nói “uống gấp đôi” liều bình thường. 59,1% bệnh nhân đã từng quên uống thuốc trong 3 tháng điều trị. 14,8% bệnh nhân giảm hoặc ngưng thuốc do thấy khó chịu bởi tác dụng không mong muốn của thuốc. 1,1% bệnh nhân tự giảm liều hoặc ngưng thuốc khi thấy glucose máu bình thường. 28,4% bệnh nhân thấy phiền về việc gắn bó với điều trị lâu dài. 33% bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh đái tháo đường; điểm kiến thức trung bình là 4,1 ± 0,8. 70,5% bệnh nhân tuân thủ tốt dùng thuốc điều trị đái tháo đường; điểm tuân thủ trung bình là 6,1 ± 1,3. Bệnh nhân có kiến thức tốt có khả năng đạt HbA1c mục tiêu cao gấp 4,05 lần so với kiến thức không tốt (OR = 4,05, 95% CI: 1,36-12,06, p < 0,001). Bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc ở mức độ tốt làm tăng khả năng đạt HbA1c mục tiêu gấp 7,71 lần so với tuân thủ điều trị không tốt (OR = 7,71; 95% CI: 2,77-21,47, p < 0,001). Bệnh nhân sử dụng thêm 1 thuốc điều trị đái tháo đường giảm khả năng tuân thủ 60% (OR = 0,40, 95% CI: 0,16-0,95, p = 0,04).

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế (2017), Cập nhật hướng dẫn sử dụng thuốc chứa hoạt chất metformin điều trị ĐTĐ típ 2, Công văn 18366/QLD-DK, ngày 08/11/2017.

2. Bộ Y tế (2017), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh ĐTĐ típ 2, Quyết định số 3319/QĐ-BYT, ngày 19/7/2017.

3. Bộ Y tế (2017), Quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh ĐTĐ típ 2, Quyết định số 3798/QĐ-BYT, ngày 21/8/2017.

4. Trần Việt Hà (2016), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên BN ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ, Đại học Dược Hà Nội.

5. Phạm Thị Phương (2016), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên BN ĐTĐ típ 2 trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội.

6. Đoàn Thị Thoan (2016), Đánh giá tuân thủ điều trị và khảo sát kiến thức về sử dụng thuốc trên BN ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Yên Minh, Luận văn chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội.

7. Burkhart P.V, Sabate E (2003), “Adherence to long-term therapies: evidence for action”, J Nurs Scholarsh, 35 (3), pp. 207.

8. Chisholm-Burns M.A, Spivey C.A (2003), The 'cost' of medication nonadherence: consequences we cannot afford to accept.

9. McPherson Mary Lynn (2008), Association between diabetes patients' knowledge about medications and their blood glucose control.

10. Morisky D, Green L, Levine D (1986), Concurrent and predictive validity of a self-reported measure of medication adherence, Med Care, pp. 67-74.

11. Organization World Health (2003), Adherence to long - term therapies.

Đã Xuất bản

28.08.2026

Cách trích dẫn

ThS. Phạm Huy Thông. (2026). ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VIỆC TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CỦA BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ. Tạp Chí Y học Quân sự, (336), 57–61. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1424
 Ngày xuất bản      28-08-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.