NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NGƯỜI BỆN H NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP, ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH-PÔN NĂM 2025
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1128Từ khóa:
Nhồi máu cơ tim cấp, Troponin T siêu nhạy, Bệnh viện Đa khoa Xanh - PônTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu 106 người bệnh chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp, điều trị nội trú tại Khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Xanh-Pôn, năm 2025. Thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng phần mềm SPSS 28. Phân độ bệnh theo Killip.
Kết quả: Chủ yếu người bệnh ≥ 60 tuổi (81,13%), là nam giới (60,35%). Các yếu tố nguy cơ thường gặp là tăng huyết áp (76,42%), đái tháo đường (46,23%) và rối loạn lipid máu (42,45%). Biểu hiện lâm sàng có xu hướng không điển hình, với đau ngực trái (49,06%), tính chất đau âm ỉ (48,11%) hoặc nóng rát (46,23%), khó thở đi kèm (67,92%). Cận lâm sàng thấy 76,42% người bệnh nhồi máu cơ tim không có ST chênh; 88,46% trường hợp xét nghiệm lặp lại thấy Troponin T siêu nhạy tăng động học; 82,46% người bệnh có siêu âm tim thấy chức năng thất trái bảo tồn. 83,02% người bệnh phân loại Killip I-II.
Kết luận: Người bệnh nhồi máu cơ tim cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Xanh-Pôn chủ yếu là người cao tuổi, có bệnh đồng mắc tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid máu. Tỉ lệ nhồi máu cơ tim không có ST chênh cao và biểu hiện lâm sàng không điển hình. Cần phối hợp điện tâm đồ, động học Troponin T siêu nhạy, siêu âm tim và phân tầng nguy cơ trong thực hành cấp cứu tim mạch.
Tài liệu tham khảo
1. World Health Organization, Cardiovascular diseases (CVDs), WHO fact sheet, 2025.
2. Byrne R.A, Rossello X, Coughlan J.J, et al., “2023 ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes”, European Heart Journal, 44 (38): pp. 3720-3826, 2023.
3. Thygesen K, Alpert J.S, Jaffe A.S, et al., “Fourth universal definition of myocardial infarction”, Journal of the American College of Cardiology, 72 (18): pp. 2231-2264, 2018.
4. Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hội chứng mạch vành cấp, Quyết định số 2187/QĐ-BYT ngày 03/6/2019.
5. Ong Văn Phát, Phạm Thanh Phong, Phạm Thị Ngọc Nga, “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng NB NMCT cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2022-2024”, Tạp chí Y học Việt Nam, 539 (2), tr. 226-231, 2024.
6. Huỳnh Trung Cang, Nguyễn Hồ Song Hảo, Lê Minh Khôi, Nguyễn Hữu Chường, “Một số đặc điểm NB NMCT cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ theo thể trạng thừa cân béo phì”, Tạp chí Y học Việt Nam, 557 (2), 2025.
7. Nguyễn Thị Mai Ly, Dương Đình Quý, Bùi Khắc Cường, “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở NB NMCT cấp được can thiệp mạch vành trong vòng 48 giờ đầu”, Tạp chí Y học Việt Nam, 548 (3), tr. 144-148, 2025;
8. Nguyen Hong Nguyen, Nguyen Duy Toan, Luong Cong Thuc, “Study on clinical, paraclinical, and electrocardiographic characteristics in patients with late STEMI”, Journal of Military Pharmaco-medicine, 49 (3): pp. 177-186, 2024.
9. Nguyen H.L, Bui Q.T, Tran H.V, et al., “Characteristics, in-hospital management, and complications of acute myocardial infarction in northern and Central Vietnam”, International Journal of Cardiology, 364: 133-138, 2022.
10. Lê Kim Tuyến, Nguyễn Hoàng Minh, “Giá trị của các dấu hiệu điện tâm đồ trong dự đoán tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành ở NB NMCT cấp không ST chênh lên”, Tạp chí Y học Việt Nam, 547 (2), tr. 319-323, 2025.
11. Alkatiri AH, Huwae LB, Azizi MS, et al., “Stress hyperglycemia and poor outcomes in patients with STEMI: a systematic review and meta-analysis”, Frontiers in Cardiovascular Medicine, 11: 1303685, 2024.
12. Fox KAA, Dabbous OH, Goldberg RJ, et al., “Prediction of risk of death and myocardial infarction in the six months after presentation with acute coronary syndrome: prospective multinational observational study (GRACE)”, BMJ, 333: p. 1091, 2006.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Ngày xuất bản 30-06-2026
