NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC 42 BỆNH NHÂN U TUYẾN MANG TAI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Từ khóa:
Tuyến nước bọt mang tai, u tuyến mang tai.Tóm tắt
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học của u tuyến mang tai. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu 42 bệnh nhân, chẩn đoán mô bệnh học là u tuyến mang tai, tại Khoa Phẫu thuật hàm mặt và tạo hình, Bệnh viện Quân y 103, từ tháng 5/2015-5/2017. Kết quả: U hỗn hợp gặp nhiều nhất (chẩn đoán lâm sàng là 45,3%, chẩn đoán mô bệnh học là 52,3%); tuổi mắc bệnh từ 20-92 tuổi, trung bình 52,9 tuổi; nữ nhiều hơn nam. Gặp nhiều nhất là các bệnh nhân có thời gian từ khi phát hiện u đến khi được điều trị trong khoảng 1-5 năm (47,6%), với khối u có kích thước trung bình 2-4 cm (63,2%), mật độ chắc (86,8%), ranh giới rõ (55,3%), di động tốt (56,6%).
Kết luận: Hình thái lâm sàng của u tuyến mang tai rất đa dạng; chẩn đoán lâm sàng và mô bệnh học u tuyến mang tai còn có sự sai lệch.
Tài liệu tham khảo
1. Hàn Thị Vân Thanh (2001), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai ở bệnh viện K từ năm 1996-2001, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Duroux S, Ballester M, Michelet V (1997), “Traitement chirugical des adenomes pleomorphes de la parotide”, Rev. Stomatol. Chir. Maxillofac, 98(6), pp. 336-338.
3. Rohit Khanna, M.D, and Donal W, Chakeres, M.D (1996), “Mix adenoma of the parotid gland, ACR’s learning file CD series, Head and neck”, Ohio state University, columbus O.H.
4. Nguyễn Minh Phương (2000), Chụp tuyến có thuốc cản quang đối chiếu giải phẫu bệnh trong chẩn đoán và điều trị u tuyến nước bọt mang tai, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại Học Y Hà Nội.
5. Đinh Xuân Thành (2013), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
