KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U HỖN HỢP TUYẾN MANG TAI BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ TUYẾN VÀ BẢO TỒN DÂY THẦN KINH SỐ VII
Từ khóa:
U hỗn hợp, tuyến nước bọt mang tai.Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u hỗn hợp tuyến mang tai và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến nước bọt, bảo tồn dây thần kinh số VII. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu 22 bệnh nhân u hỗn hợp tuyến mang tai, điều trị bằng phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến mang tai và bảo tồn dây thần kinh số VII. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình là 46,86, tỉ lệ nam/nữ là 1,44/1. Thời gian diễn biến lâm sàng chủ yếu từ 1-5 năm (50%).Kết quả ngay sau phẫu thuật: 2 bệnh nhân liệt ngoại vi dây thần kinh số VII, 1 bệnh nhân tụ máu vết mổ. Kết quả sau 6 tháng: 2 bệnh nhân có hội chứng Frey (9,1%); không có bệnh nhân tái phát u. Kết luận: U hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai có đặc điểm lâm sàng đa dạng. Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến nước bọt, bảo tồn dây thần kinh số VII có tỉ lệ tái phát thấp, ít biến chứng.
Tài liệu tham khảo
1. Đinh Văn Trực (2013), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả phẫu thuật u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Thanh Nhàn”, *Tạp chí Y học thực hành*, 851(1), trang 56-59.
2. Phạm Hoàng Tuấn (2007), *Nghiên cứu lâm sàng, X quang, giải phẫu bệnh trong chẩn đoán và điều trị u hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai*, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Răng Hàm Mặt, Hà Nội.
3. Đinh Xuân Thành (2013), *Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai*, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
4. Lehmann W (1999), “Parotidectomy complication”, *Universite de Geneve*, pp. 100-124.
5. M Quiriny, C Dekeyser, M Moreau (2017), “Benign tumors of the parotid gland: a retrospective study of 339 patients”, *Acta Chir Belg*, 117(4), pp. 227-231.
