ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA CAO LỎNG PH TRÊN NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT ĐẠI TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU MỨC ĐỘ NHẸ VÀ TRUNG BÌNH
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.567Từ khóa:
Cao lỏng PH, Viêm loét đại trực tràng chảy máu, Lâm sàngTóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của cao lỏng PH (sử dụng thụt giữ đại tràng) khi kết hợp thuốc Pentasa (sử dụng đường uống) trên người bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu mức độ nhẹ và trung bình.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước với sau điều trị và so sánh với nhóm chứng trên các bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu mức độ nhẹ và trung bình điều trị tại Viện Y học cổ truyền Quân đội và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, năm 2021-2023.
Kết quả: Cao lỏng PH thụt giữ đại tràng với liều 100 mL/lần/ngày kết hợp phác đồ nền sử dụng thuốc uống Pentasa trong 15 ngày liên tục có tác dụng cải thiện các triệu chứng và tổn thương trên hình ảnh nội soi theo thang điểm Mayo, giảm các triệu chứng theo bảng điểm Y học cổ truyền, so sánh tổng điểm đánh giá sau điều trị giảm hơn so với trước điều trị với p < 0,05.
Kết luận: Cao lỏng PH bước đầu cho thấy tác dụng hỗ trợ điều trị trên người bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu mức độ nhẹ và trung bình. Chưa phát hiện tác dụng không mong muốn trong thời gian nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo
1. Kaplan G.G, “The Global burden of IBD: from 2015 to 2025”, Nature reviews gastroenterology & amp, Hepatology, 12 (12), pp. 720-727, 2015.
2. 彭俊付, 王菀, 彭继升, “中药保留灌肠治疗溃疡性结肠炎疗效的Meta分析”, 中国中药杂志, 44 (19), pp. 4263-4271, 2019.
3. Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Quang Duật và CS, “Nghiên cứu độc tính cấp và ảnh hưởng của cao lỏng PH đến một số chỉ số huyết học trên động vật thực nghiệm”, Tạp chí Y dược học cổ truyền Quân sự, 10(1), tr. 39-45, 2020.
4. Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Quang Duật, Nguyễn Văn Cường và CS, “Một số kết quả nghiên cứu tác dụng điều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu của cao lỏng PH trên mô hình thực nghiệm”, Tạp chí Y học Việt nam, 530 (1B), tr. 372-376, 2023.
5. Nakase H., Uchino M., Shinzaki S. et al., “Evidence-based clinical practice guidelines for inflammatory bowel disease 2020”, Journal of gastroenterology, 56(6), pp. 489-526, 2021.
6. Vũ Trường Khanh, Bệnh lí ruột viêm (IBD), Hướng dẫn điều trị nội tiêu hóa - gan mật, Nhà Xuất bản Y học, Hà nội, tr. 223-260, 2021.
7. Bộ Y tế, Thụt thuốc qua đường hậu môn, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tiêu hóa (Ban hành kèm theo Quyết định số 3805/QĐ-BYT ngày 25/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Nhà xuất bản Y học, tr. 289-290, 2016.
8. 郑筱萸, “中药新药治疗慢性非特异性溃疡性结肠炎的指导原则”, 中药新药临床研究指导原则, 中国医药科技出版社, 北京, pp. 129-133, 2002.
9. Vũ Văn Khiên, “Tổng kết hiệu quả điều trị bệnh viêm loét đại trực tràng trong 5 năm tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108”, Tạp chí dược học lâm sàng, 6(1), tr. 124-130, 2011
10. Nguyễn Minh Tuấn, Lê Hải Yến, Hoàng Anh Tuấn và cs (2020), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, cytokine huyết thanh ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu tại Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Việt Nam, 488 (1): 197-201.
11. Lê Trọng Nhân, Trần Kim Sơn, Kha Hữu Nhân (2023), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả ban đầu về điều trị giai đoạn tấn công ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ 2019 đến 2021”, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 43(2021): 164-169.
12. 石洋, 白光 (2017), “从六淫致病之“湿热为患”谈溃疡性结肠炎”, 中医药临床杂志, 29 (09): 1399-1401.
13. Bộ Y tế (2017), Chè dây, cỏ Nhọ nồi, Hòe hoa, Vỏ núc nác, Tam thất, Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 1107-1108; 1117.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 08-04-2026
Ngày xuất bản 15-04-2026
