ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BƯỚC ĐẦU ÁP DỤNG ERAS TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH, BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1151Từ khóa:
Hồi phục sớm, ERAS, thời gian nằm viện, chi phí điều trị\, Biến chứngTóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ tuân thủ và hiệu quả bước đầu của ERAS về thời gian nằm viện, chi phí điều trị và biến chứng ở người bệnh phẫu thuật điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi, gãy cổ xương đùi, thay khớp háng.
Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu kết hợp tiến cứu, can thiệp không ngẫu nhiên có nhóm chứng trên 120 người bệnh phẫu thuật chương trình, điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi, gãy cổ xương đùi, thay khớp háng do thoái hóa khớp háng, tại Khoa Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4.
Kết quả: Tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4, tỉ lệ tuân thủ chương trình ERAS trung bình đạt 77,6%. Thời gian nằm viện trung bình ở nhóm áp dụng ERAS là 10,1 ± 2,1 ngày, ngắn hơn so với nhóm không áp dụng ERAS 11,6 ± 2,4 ngày, (p = 0,001). Chi phí điều trị trung bình ở nhóm áp dụng ERAS (59,7 ± 7,2 triệu đồng), thấp hơn nhóm không áp dụng ERAS (66,9 ± 8,5 triệu đồng) với p = 0,018. Tỉ lệ viêm phổi giảm từ 20,0% xuống 5,0% (p = 0,028), tỉ lệ hạn chế vận động giảm từ 25,0% xuống 3,3% (p = 0,001). Các biến chứng khác có xu hướng giảm nhưng chưa có ý nghĩa thống kê.
Kết luận: Áp dụng ERAS tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4 bước đầu làm giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị và giảm một số biến chứng sau phẫu thuật. Chương trình có tính khả thi và nên được nhân rộng.
Tài liệu tham khảo
1. Kehlet H., “Multimodal approach to control postoperative pathophysiology and rehabilitation”, Br J Anaesth, 78(5): pp. 606-617, 1997.
2. McLeod R.S., Aarts M.A., Chung F., Eskicioglu C., Forbes S.S., Conn L.G., McCluskey S., McKenzie M., et al., “Development of an enhanced recovery after surgery guideline and implementation strategy based on the knowledge-to-action cycle”, Ann Surg, 262 (6): pp. 1016-25. doi: 10.1097/SLA.0000000-000001067. PMID: 25692358, Dec, 2015.
3. R.H. Thiele, “Standardization of care: Impact of an enhanced recovery protocol on length of stay, complications, and direct costs after colorectal surgery”, Journal of the American College of Surgeons, vol. 220, no. 4, pp. 430-443, 2015.
4. Vu Phan Ton Ngoc et al., “Effectiveness of an enhanced recovery after surgery (ERAS) program in hip arthroplasty in a developing country: a propensity score-matched study from Vietnam”, J Multidiscip Healthc,18: pp. 2731-2747, 2025
5. Wainwright T.W., Gill M., McDonald D.A., et al., “Consensus statement for perioperative care in total hip replacement and total knee replacement surgery: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS®) Society recommendations”, Acta Orthop, 91 (1): pp. 3-19, 2020.
6. Nguyễn Tường Quang và cộng sự, “Đánh giá hiệu quả ERAS tại khoa chấn thương chỉnh, bỏng bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai năm 2024”, Tạp chí khoa học Trường Đại Quốc tế Hồng Bàng, Số 33, tr. 53-60, tháng 1/2025.
7. Lê Hải Sơn và cộng sự, “Thực trạng áp dụng quy trình ERAS trong phẫu thuật điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (2024-2025)”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 20(7): tr. 112-119, 2025.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 15-09-2026
Ngày xuất bản 23-09-2026
