XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI PRALIDOXIM CLORID VÀ PYRIDIN-2-ALDOXIM BẰNG SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Từ khóa:
Sắc kí lỏng hiệu năng cao, pralidoxim clorid, pyridin-2-aldoxim.Tóm tắt
Đã xây dựng và thẩm định được phương pháp định tính, định lượng đồng thời pralidoxim clorid và pyridin-2-aldoxim bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao.
Các điều kiện sắc kí gồm: pha động là acetonitril và dung dịch acid acetic 0,2% theo tỉ lệ 50:50 (v/v), cột phenomenex C18 (250 mm x 4,6 mm; 5 µm), detector UV ở bước sóng 288 nm, tốc độ dòng 1,0 ml/ phút, thể tích tiêm mẫu 10 μl, thời gian phân tích mẫu 5 phút. Phương pháp có độ đặc hiệu tốt, độ tuyến tính cao (hệ số tương quan của pralidoxim clorid và pyridin-2-aldoxim lần lượt là 0,9999 và 1,0000); khoảng xác định từ 2,5-50 μg/ml; độ đúng từ 97,37-100,88% (đối với pralidoxim clorid) và từ 99,47-102,56% (đối với pyridin-2-aldoxim); độ lặp lại của pralidoxim clorid và pyridin-2-aldoxim lần lượt là 0,74% và 0,73%.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế - Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (2007), Đảm bảo chất lượng thuốc và một số phương pháp kiểm nghiệm thuốc, Tài liệu đào tạo - lưu hành nội bộ, Hà Nội.
2. Học viện Quân y (2002), Bộ môn Độc học và phóng xạ quân sự, Độc học và Phóng xạ quân sự, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, Hà Nội.
3. Thunga G et al (2013), “Comparative study of continuous Pralidoxime infusion versus intermittent dosing: Application of high-performance liquid chromatography method on serum of organophosphate poisoned patients”, Asia Pacific journal of medical toxicology, pp. 105-110.
4. Gregory E Garcia et al (2006), “Sensitive and rapid blood and tissue HPLC Oxime assay and pharmacokinetics of MMB-4 in Guinea pigs and African green monkeys”, Walter Reed Army Institute of Research, Silver Spring, MD 20910, 7 pages.
5. ICH (International Conference on Harmonisation of Technical Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human) (2005), Validation of Anatical Procedures: Text and Methodology Q2(R1), ICH Harmonised Tripartite Guideline.
6. The United States Pharmacopoeia 38 (2015).
