XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BAICALIN TRONG RỄ HOÀNG CẦM (SCUTELLARIA BAICALENSIS GEORGI) BẰNG SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.964Từ khóa:
Baicalin, Scutellaria baicalensis, HPLCTóm tắt
Mục tiêu: Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Baicalin trong rễ Hoàng cầm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC), làm cơ sở cho việc kiểm soát chất lượng dược liệu.
Đối tượng và phương pháp: Dung dịch phân tích định lượng là dịch chiết bột rễ Hoàng cầm trong ethanol ở điều kiện thích hợp được lọc và pha loãng. Phương pháp định lượng sử dụng cột Luna C18 (250 x 4,6 mm, 5 µm), detector PDA đo ở bước sóng 280 nm, tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm 10 µl. Pha động là hỗn hợp methanol và nước (tỉ lệ 47:53, v/v). Phương pháp thẩm định về: tính đặc hiệu, tính tương thích hệ thống, khoảng tuyến tính, độ lặp lại và độ đúng theo hướng dẫn của ICH và AOAC.
Kết quả: Phương pháp đã xây dựng có tính đặc hiệu cao, píc Baicalin tách biệt hoàn toàn khỏi các píc tạp. Khoảng tuyến tính được xác lập từ 1-50 µg/ml, với hệ số tương quan R2 = 0,9995. Độ lặp lại tốt với giá trị RSD < 2%, đáp ứng yêu cầu AOAC. Độ đúng cao với tỉ lệ thu hồi dao động từ 99,39-104,07%. Đã áp dụng phương pháp để định lượng 3 mẫu rễ Hoàng cầm, kết quả cho thấy hàm lượng Baicalin cao nhất trong các mẫu là 16,9%.
Kết luận: Đã xây dựng và thẩm định được phương pháp định lượng Baicalin trong rễ Hoàng cầm bằng HPLC. Phương pháp có độ tin cậy cao, ổn định và có thể ứng dụng hiệu quả trong việc kiểm tra, xác định hàm lượng Baicalin trong dược liệu hoàng cầm trên thị trường.
Tài liệu tham khảo
Chen L., Fan B., Gu H., et al., “Effects of Baicalin on Alopecia and the Associated Mechanism”, Biomed Res Int, 3139123, 2022.
2. Xing F., Yi W.J., Miao F. et al., “Baicalin increases hair follicle development by increasing canonical Wnt/β‑catenin signaling and activating dermal papillar cells in mice”, Int J Mol Med, 41 (4), pp. 2079-2085, 2018.
3. Mir-Palomo S., Nácher A., Ofelia Vila-Busó M.A., et al., “Co-loading of finasteride and Baicalin in phospholipid vesicles tailored for the treatment of hair disorders”, Nanoscale, 12 (30), pp. 16143-16152, 2020.
4. Phạm Xuân Sinh, Nguyễn Mạnh Tuyển và Nguyễn Phương Nhị, “Khảo sát sự thay đổi thành phần flavonoid của vị thuốc Hoàng cầm qua các phương pháp chế biến của Y học cổ truyền”, Tạp chí Dược học, (12): tr. 26-30, 2009.
5. Phạm Xuân Sinh, Nguyễn Mạnh Tuyển và Nguyễn Phương Nhị, “Tác dụng giảm ho và tác dụng trên thời gian máu đông, máu chảy của vị thuốc Hoàng cầm trước và sau chế biến” Tạp chí Dược học, (10): tr. 16-19, 2009.
6. Phạm Xuân Sinh, Nguyễn Mạnh Tuyển và Nguyễn Phương Nhị, “Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của vị thuốc Hoàng cầm (Radix Scutellariae) trước và sau chế biến”, Tạp chí Dược học, (405), tr. 21-26, 2010.
7. Bộ Y Tế, Dược điển Việt Nam V, Nhà Xuất bản Y học, 44 (2): tr. 159-168, 2019.
8. International Council for Harmonisation of Technical Requirements for Pharmaceuticals for Human Use (ICH), ICH Q2 (R2) Guideline on validation of analytical procedures, ICH (International Council for Harmonisation), 2023
9. Horwitz W., AOAC Guidelines for Single Laboratory Validation of Chemical Methods for Dietary Supplements and Botanicals.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 08-04-2026
Ngày xuất bản 16-04-2026
