NGHIÊN CỨU TỈ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA (THEO NCEP ATP III) TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

Các tác giả

  • BSCKI. Bùi Đức Long

Từ khóa:

Hội chứng chuyển hóa, tăng huyết áp, NCEP ATP III.

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu tỉ lệ và đặc điểm MetS theo tiêu chuẩn NCEP ATP III trên 396 bệnh nhân tăng huyết áp khám và quản lí điều trị ngoại trú tại Viện Y học Phòng không - Không quân, từ 11/2018-4/2019. Kết luận: Bệnh nhân nam (41,7%) ít hơn bệnh nhân nữ (58,3%). Tuổi trung bình bệnh nhân là 68,2 ± 7,9 tuổi, trong đó độ tuổi từ 60-70 chiếm 47,2%. Thời gian mắc bệnh tăng huyết áp trung bình 9,02 ± 8,11 năm. Tỉ lệ uống rượu bia, hút thuốc lá ở bệnh nhân nam lần lượt là 17,6% và 23,6%; ở nữ là 0%; khác biệt với p < 0,05. Tỉ lệ thừa cân, béo phì chung là 56,1%, cao nhất ở bệnh nhân dưới 60 tuổi (62,5%), thấp nhất ở bệnh nhân trên 70 tuổi (51,6%); nam giới (58,2%) cao hơn nữ giới (54,5%). Tỉ lệ WHR tăng (béo bụng) ở bệnh nhân nữ (88,3%) cao hơn bệnh nhân nam (80,6%); WHR trung bình cao nhất ở bệnh nhân trên 70 tuổi. 85,9% bệnh nhân tăng huyết áp mắc MetS, trong đó bệnh nhân nữ (92,2%) cao hơn bệnh nhân nam (77,0%). Trong số bệnh nhân tăng huyết áp có MetS: 88,2% rối loạn glucose máu, 77,4% rối loạn triglycerid, (76,2%) rối loạn HDL-c, 68,8% tăng vòng bụng; 38,2% bệnh nhân có 4 thành tố của MetS, 36,2% bệnh nhân có 5 thành tố của MetS, 25,6% bệnh nhân có 3 thành tố của MetS; cách phối hợp cả 5 thành tố hay gặp nhất (36,2%), thấp nhất là cách phối hợp 3 thành tố tăng huyết áp + tăng vòng bụng + giảm HDL-c (0,6%).

Tài liệu tham khảo

1. Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam (2018), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp.

2. Trần Thừa Nguyên, Trần Hữu Giàng, Lê Thị Dương (2014), “Đánh giá hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba - Đồng Hới, Quảng Bình”, Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình, 4, tr. 34-37.

3. Lê Quốc Tuấn, Trịnh Xuân Tráng (2012), “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí Y học thực hành, 10, tr. 55-59.

4. Giao Thị Thoa, Huỳnh Đình Lai, Hoàng Anh Tiến (2012), “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Đà Nẵng”, Tạp chí Y học thực hành, 12, tr. 62-65.

5. World Health Organ Tech (1996), Hypertension control. Report of a WHO Expert Committee, Rep Ser, 862, pp. 1-83.

6. Yasein N, Ahmad M, Matrook F et al (2010), “Metabolic syndrome in patients with hypertension attending a family practice clinic in Jordan”, East Mediterr Health J, 16 (4), pp. 375-80.

7. Agaku I.T, King B.A, Dube S.R et al (2014), “Current cigarette smoking among adults - United States, 2005-2012”, MMWR. Morbidity and mortality weekly report, 63 (2), pp. 29-34.

8. Ford E.S (2005), Prevalence of the Metabolic Syndrome Defined by the International Diabetes Federation Among Adults in the U.S, 28 (11), pp. 2745-2749.

9. Erdembileg A, Shiwaku K, Nogi A et al (2003), The New BMI Criteria for Asians by the Regional Office for the Western Pacific Region of WHO are Suitable for Screening of Overweight to Prevent Metabolic Syndrome in Elder Japanese Workers.

10. WHO (2008), Waist Circumference and Waist–Hip Ratio: Report of a WHO Expert Consultation, pp. 27.

Đã Xuất bản

28.08.2026

Cách trích dẫn

BSCKI. Bùi Đức Long. (2026). NGHIÊN CỨU TỈ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA (THEO NCEP ATP III) TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP. Tạp Chí Y học Quân sự, (337), 45–50. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1453

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày xuất bản      28-08-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.