KHẢO SÁT TỔN THƯƠNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH ĐOẠN NGOÀI SỌ BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 17

Các tác giả

  • Thị Kim Ngân Hồ Bệnh viện Quân y 17
  • Lê Đức Hồng Bệnh viện Quân y 17

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.857

Từ khóa:

Tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, siêu âm Doppler

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát tổn thương xơ vữa động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng siêu âm Doppler trên bệnh nhân tăng huyết áp.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, có đối chứng trên 70 bệnh nhân tăng huyết áp và 70 bệnh nhân không tăng huyết áp, điều trị tại Bệnh viện Quân y 17.

Kết quả: Tỉ lệ dày nội mạc và xơ vữa động mạch cảnh ở nhóm bệnh nhân tăng huyết áp và nhóm không tăng huyết áp lần lượt là 77,1%; 75,7% và 37,1%; 32,9% (p < 0,05). Tỉ lệ xơ vữa động mạch cảnh bên trái, bên phải và cả hai bên của nhóm tăng huyết áp và nhóm không tăng huyết áp lần lượt là 71,4%; 62,9%; 58,6% 27,1%; 27,1% và 21,4% (p < 0,05). Mảng xơ vữa động mạch tại các vị trí động mạch cảnh chung, hành cảnh 2 bên, động mạch cảnh trong 2 bên ở nhóm tăng huyết áp cao hơn nhóm không tăng huyết áp (p < 0,05). Không mảng xơ vữa ở động mạch cảnh ngoài ở cả hai nhóm.

Kết luận: Tỉ lệ tổn thương xơ vữa động mạch cảnh đoạn ngoài sọ trên siêu âm Doppler ở nhóm tăng huyết áp cao hơn nhóm không tăng huyết áp.

Tài liệu tham khảo

1. WHO (2013), World health day 2013: Control your blood pressure.

2. Bộ Y tế (2020), Dự phòng tiên phát bệnh tim mạch (Ban hành kèm theo Quyết định số 5333/QĐ-BYT ngày 23/12/2020), Hà Nội.

3. Yeh W Robert, Mozaffarian D, et al. (2016), “Heart disease and stroke statistic 2016 update”, Circulation, 133(4), 38-360.

4. Bộ Y tế (2022), Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch ngoại biên”, 22-28.

5. Bộ Y tế (2014), Quyết định về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kĩ thuật nội khoa, chuyên ngành tim mạch”.

6. Mancia G, et al. (2018), Guidelines for the management of arterial hypertension: The task force for the management of arterial hypertension of the ESH and of the ESC, 28, 1462-1536.

7. WHO (1999), Hướng dẫn của WHO/ISH-1999, Về tăng huyết áp.

8. Moser M, Black H.R (1998), “The role of combination therapy in the treatment of hypertension”, American journal of hypertension, 11(S5), 73S-78S.

9. Čejková S, Králová-Lesná I, Poledne R (2016), “Monocyte adhesion to the endothelium is an initial stage of atherosclerosis development”, Cor et Vasa, 58(4), e419-e425.

10. Goldstein L.B, Adams R, Alberts M.J, Appel L.J, et al. (2006), “Primary prevention of ischemic stroke: a guideline from the AHA/ASASC: cosponsored by the Atherosclerotic peripheral vascular disease interdisciplinary working group; Cardiovascular nursing council; Clinical cardiology council; Nutrition, Physical activity, and Metabolism council; and the Quality of Care and Outcomes research interdisciplinary working group: the American Academy of Neurology affirms the value of this guideline”, Stroke, 37(6), 1583-1633.

11. Ngô Thúy Hà (2011), Nghiên cứu hình thái, chức năng động mạch cảnh bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Thái Nguyên.

12. Moustafa R.R, et al. (2010), “Carotid-plaque inflammation is associated with cerebral microembolism inpatients with recent transient ischemic attack or stroke: a pilotstudy. Carotid plaque inflammation is associated with cerebralmicroembolism in patients with recent transient ischemic attack orstroke”, Inter med, 41-536

Đã Xuất bản

06.01.2026

Cách trích dẫn

Hồ, T. K. N., & Lê Đức Hồng. (2026). KHẢO SÁT TỔN THƯƠNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH ĐOẠN NGOÀI SỌ BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 17. Tạp Chí Y học Quân sự, (364). https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.857

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày nhận bài      12-09-2025

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.