MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC VÀ TỈ LỆ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN TEO

Các tác giả

  • BS. Trần Quốc Xuân

Từ khóa:

Viêm dạ dày teo, Helicobacter pylori

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 65 bệnh nhân viêm dạ dày mạn teo được chẩn đoán bằng nội soi, chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học, xét nghiệm Helicobacter pylori bằng phương pháp CLO-test và mô bệnh học tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế, kết quả:

- Lâm sàng: bệnh nhân đau vùng thượng vị chiếm tỉ lệ 84,6%; đầy bụng, chậm tiêu 66,2%; ợ hơi, ợ chua 63,1%; nóng rát thượng vị 21,5%; buồn nôn, nôn 12,3%.

- Teo niêm mạc nội soi mức độ nhẹ 73,9%; mức độ vừa 24,6%; mức độ nặng 1,5%, trong đó dạng C1 chiếm 50,8%, dạng C2 chiếm 23,1%, dạng C3 chiếm 21,5%, dạng O1 chiếm 3,1% và dạng O2 chiếm 1,5%, không gặp dạng O3. Trên mô bệnh học: viêm dạ dày mạn teo mức độ nhẹ 56,9%, mức độ vừa 38,5%, mức độ nặng 4,6%; viêm hoạt động 78,5%; dị sản ruột 44,6%; loạn sản 35,4%. Tỉ lệ nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân teo niêm mạc nội soi mức độ nhẹ (C1, C2) là 66,7%, mức độ vừa (C3, O1) là 30,8%, mức độ nặng (O2, O3) là 2,6%. Tỉ lệ nhiễm Helicobacter pylori trên mô bệnh học ở viêm teo nhẹ là 48,7%, viêm teo vừa 46,2%, viêm teo nặng 5,1%, viêm hoạt động nhẹ là 10,8%, viêm hoạt động vừa 48,6%, viêm hoạt động nặng 40,5%, dị sản ruột là 41,0%, loạn sản là 43,6%.

- Có mối liên quan giữa tình trạng nhiễm Helicobacter pylori với mức độ viêm hoạt động. Chưa thấy mối liên quan giữa nhiễm Helicobacter pylori với mức độ viêm teo dạ dày, dị sản ruột và loạn sản.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thị Hòa Bình (2010), Nghiên cứu chẩn đoán bệnh viêm dạ dày mạn tính bằng nội soi, mô bệnh học và tỉ lệ nhiễm H. pylori, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

2. Quách Trọng Đức (2011), Mối liên quan giữa teo niêm mạc dạ dày theo phân loại Kimura - Takemoto với các tổn thương tiền ung thư, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trần Khánh Hoàn, Phùng Khắc Cam (2005), “Nghiên cứu mối liên quan giữa viêm teo dạ dày và Helicobacter pylori”, Tạp chí Y học thực hành, số 12, trang 36-38.

4. Mai Thị Minh Huệ (2000), Nghiên cứu tình trạng dị sản ruột, dị sản dạ dày và loạn sản ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.

5. Tạ Long (2007), “Viêm dạ dày mạn”, Tạp chí Khoa học tiêu hoá Việt Nam, số 2 (6), trang 329-338.

6. Đặng Trung Thành (2012), Nghiên cứu hình ảnh teo niêm mạc dạ dày trên nội soi theo phân loại Kimura - Takemoto, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

7. Trần Thiện Trung (2008), Bệnh dạ dày tá tràng và nhiễm Helicobacter pylori, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 97-124.

8. Kimura K, Takemoto T (1969), “An endoscopic recognition of the atrophic border and its significance in chronic gastritis”, Endoscopy, 1 (3), pp. 87-97.

9. Marshall B (2002), “Helicobacter pylori, 20 years on”, Clin. Med., 2 (2), pp. 147-152.

10. Zhang C, Yamada N (2005), “Helicobacter pylori infection, glandular atrophy and intestinal metaplasia in superficial gastritis, gastric erosion, erosive gastritis, gastric ulcer and early gastric cancer”, World J. Gastroenterol., 11 (6), pp. 791-796.

Tải xuống

Đã Xuất bản

09.09.2026

Cách trích dẫn

BS. Trần Quốc Xuân. (2026). MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC VÀ TỈ LỆ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN TEO. Tạp Chí Y học Quân sự, (327), 64–67. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1611

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày xuất bản      09-09-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.