KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÔNG ĐẶT VẬT LIỆU CẦM MÁU, ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI - XOANG MẠN TÍNH
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1163Từ khóa:
Viêm mũi xoang mạn tính, phẫu thuật nội soi mũi xoang, vật liệu cầm máuTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi người bệnh viêm mũi xoang mạn tính không đặt vật liệu cầm máu.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có can thiệp, không đối chứng đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị 320 người bệnh viêm mũi xoang mạn tính, tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4, từ tháng 10/2022-4/2026. So sánh kết quả trước và sau phẫu thuật lần lượt 1 ngày, 3 ngày và 14 ngày.
Kết quả: Người bệnh có tuổi trung bình là 58,76 ± 16,48 tuổi; tỉ lệ trên 60 tuổi là 45,31%; tỉ lệ giới tính nam/nữ ≈ 1,88. Triệu chứng cơ năng thường gặp là chảy mũi (96,25%), ngạt mũi (95,63%), đau nhức đầu mặt (88,13%). Cận lâm sàng hay gặp trên nội soi là niêm mạc nề (93,13%), dịch nhầy mủ khe sàn mũi (85,31%), lệch vẹo vách ngăn (72,81%), polyp (32,81%); trên CT-scan là tổn thương phức hợp lỗ ngách bị bít tắc (78,13%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 65,51 ± 15,23 phút; lượng máu mất trung bình là 20,26 ± 6,18 ml. Sau phẫu thuật, gặp biến chứng buồn nôn/nôn 6,88%; viêm giác mạc chấm 1,57%; không gặp biến chứng chảy máu. Điểm VAS trung bình ngày 1 là 3,18 ± 0,95 điểm, ngày 3 là 1,12 ± 0,86 điểm, ngày 14 là 0 điểm. 100% người bệnh cải thiện thông khí mũi sau phẫu thuật 14 ngày.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi mũi xoang không đặt vật liệu cầm máu là phương pháp an toàn, lượng máu mất thấp, ít đau sau mổ, không ghi nhận chảy máu hậu phẫu và kết quả cải thiện thông khí mũi tốt.
Tài liệu tham khảo
1. Fokkens W.J., Lund V.J., Hopkins C., et al., “European position paper on rhinosinusitis and nasal polyps 2020”, Rhinology, 58 (Suppl S29): pp. 1-464, 2020.
2. Orlandi R.R., Kingdom T.T., Smith T.L., et al., “International consensus statement on allergy and rhinology: rhinosinusitis 2021”, Int Forum Allergy Rhinol, 11 (3): pp. 213-739, 2021.
3. Stammberger H., Posawetz W., “Functional endoscopic sinus surgery”, European archives of Oto-rhino-laryngology, 247 (2): pp. 63-76, 1990.
4. Kennedy D.W., “Functional endoscopic sinus surgery: Technique”, Archives of Otolaryngology, 111 (10): pp. 643-9, 1985.
5. Weber R., Hochapfel F., Draf W., “Packing and stents in endonasal surgery”, Rhinology, 38 (2): pp. 49-62, 2000.
6. Kang B., Kim J.R., Shin J.M., Park I.H., Lee H.M., “Efficacy and safety of guardcel nasal packing after endoscopic sinus surgery: A prospective, single-blind, randomized controlled study”, Clinical and experimental otorhinolaryngology, 10 (3): pp. 248-53, 2017.
7. Bùi Thanh Hòa, Nguyễn Thị Phương Thảo, “Đánh giá ảnh hưởng của đặt xốp cầm máu mũi trước đến người bệnh tại Khoa Tai mũi họng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 18, số 7, tr. 68-74. doi: 10.52389/ydls.v18i7.2052, 2023.
8. Quản Thành Nam, “Đánh giá kết quả PTNS mũi xoang không sử dụng phương tiện cầm máu tại Bệnh viện Quân y 103”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 17, số 8, doi: 10.52389/ydls.v17i8.1593, 2022.
9. Ngô Văn Công, “Khảo sát hiệu quả của PTNS mũi xoang không đặt bấc mũi”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 505, số 1, tr. 203-206, doi: 10.51298/vmj.v505i1.1058, 2021.
10. Wormald P.J., Endoscopic sinus surgery: Anatomy, 3-Dimensional reconstruction, and surgical technique: Thieme publishers New York, 2017.
11. Huang Z., Zhou B., “Comparison of absorbable packing versus no packing in wound healing after endoscopic sinus surgery: A systematic review and pooled analysis”, ORL. 83 (6): pp. 404-11, 2021.
12. White E., Crosse M.M., “The aetiology and prevention of peri-operative corneal abrasions”, Anaesthesia, 53 (2): pp. 157-61, 1998.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 15-09-2026
Ngày xuất bản 23-09-2026
