GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1038Từ khóa:
Cắt lớp vi tính, viêm ruột thừa cấp, giá trị chẩn đoánTóm tắt
Mục tiêu: Xác định giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang 88 người bệnh theo dõi viêm ruột thừa cấp, có chụp cắt lớp vi tính xác định chẩn đoán, điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4, từ tháng 01/2024 đến tháng 01/2026.
Kết quả: Trên nhóm nghiên cứu, cắt lớp vi tính chẩn đoán viêm ruột thừa cấp có độ nhạy 94,73%, độ đặc hiệu 100%. Trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp bằng cắt lớp vi tính, hình ảnh đường kính ruột thừa có độ nhạy 85,5%, độ đặc hiệu 100%; hình ảnh độ dày thành ruột thừa có độ nhạy 71,1%, độ đặc hiệu 100%; giá trị cut-off của đường kính ruột thừa và độ dày thành ruột thừa trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp lần lượt là 8,15 mm và 3,0 mm. Trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp có biến chứng, hình ảnh cắt lớp vi tính có độ nhạy 91,67%, độ đặc hiệu 94,23% và dấu hiệu khuyết thuốc khu trú có giá trị nhất, với độ nhạy 87,5%, độ đặc hiệu 92,3%.
Kết luận: Cắt lớp vi tính là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị lớn trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
Tài liệu tham khảo
1. Doãn Văn Ngọc, Đào Danh Vĩnh và Lê Văn Khảng, “Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp”, Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam, (10), tr. 370-375, 2022.
2. Lê Thế Trung, Phạm Gia Khánh, Viêm ruột thừa cấp, Bệnh học ngoại khoa, Nhà Xuất bản Quân đội nhân dân, tr. 258-277, 2002.
3. Nguyễn Đình Minh và Phạm Thu Huyền, “Đặc điểm cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa”, Tạp chí Y học Việt Nam, 524 (2), 2023.
4. Nuno Pinto Leite, José M. Pereira, Rui Cunha, et al., “CT evaluation of appendicitis and its complications: imaging techniques and key diagnostic findings”, AJR American journal of roentgenology, 185 (2), pp. 406-417, 2005.
5. Mindy M. Horrow, Denise S. White, và Jay C. Horrow, “Differentiation of perforated from nonperforated appendicitis at CT”, Radiology, 227(1), pp. 46-51, 2003.
6. Balthazar E.J., Rofsky N.M., và Zucker R., “Appendicitis: the impact of computed tomography imaging on negative appendectomy and perforation rates”, The American Journal of Gastroenterology, 93(5), pp. 768-771, 1998.
7. Mai Công Sao và Lê Som Lan, Lâm Nguyễn Nhã Trúc, Nguyễn Đình Thái, “Xác định giá trị của siêu âm và chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp”, Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, 22(5), pp. 105-108, 2018.
8. Elizabeth P. Ives, Sung S., McCue P., et al., “Independent predictors of acute appendicitis on CT with pathologic correlation”, Academic Radiology, 15(8), pp. 996-1003, 2008.
9. Masahiro Tsuboi, Kei Takase, Iwao Kaneda, et al., “Perforated and nonperforated appendicitis: defect in enhancing appendiceal wall--depiction with multi-detector row CT”, Radiology, 246(1), pp. 142-147, 2008.
10. Sarah D. Bixby, Lucey B.C., Soto J.A., et al., “Perforated versus Nonperforated Acute Appendicitis: Accuracy of Multidetector CT Detection”, Radiology, 241(3), pp. 780-786, 2006.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 15-09-2026
Ngày xuất bản 23-09-2026
