ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG CÙNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1155Từ khóa:
Trượt đốt sống thắt lưng cùng, ghép xương cột sống thắt lưng qua lỗ liên hợpTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị trượt đốt sống thắt lưng cùng bằng phẫu thuật cố định cột sống, giải ép, ghép xương liên thân đốt qua lỗ liên hợp.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả, kết hợp hồi cứu, theo dõi dọc 40 người bệnh trượt đốt sống thắt lưng cùng, điều trị bằng phẫu thuật cố định cột sống, giải ép, ghép xương liên thân đốt qua lỗ liên hợp, tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4, từ tháng 8/2022 đến tháng 3/2025.
Kết quả: Sau mổ, các triệu chứng đau thắt lưng và đau kiểu rễ cải thiện rõ rệt. Điểm VAS trung bình và tỉ lệ ODI giảm từ 6,8 ± 1,65 điểm và 53,0 ± 14,8% trước mổ xuống 3,1 ± 0,9 điểm và 28,6 ± 6,2% sau mổ 6 tháng, xuống 1,8 ± 0,7 điểm và 16,9 ± 5,4% sau mổ 12 tháng. JOA tăng từ 12,66 ± 3,77 điểm trước mổ lên 18,97 ± 3,78 điểm sau mổ 6 tháng và lên 23,26 ± 4,11 điểm sau mổ 12 tháng; khác biệt về điểm VAS, tỉ lệ ODI, điểm JOA giữa các thời điểm có ý nghĩa thống kê, với p < 0,001. Sau mổ 12 tháng, tỉ lệ liền xương độ I theo Bridwell là 90,0%, kết quả chung theo JOA mức tốt và rất tốt là 85,0%.
Kết luận: Phẫu thuật cố định cột sống, giải ép, ghép xương liên thân qua lỗ liên hợp điều trị trượt đốt sống thắt lưng cùng tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4 giúp giảm rõ rệt triệu chứng đau, cải thiện chức năng cột sống và mức độ phục hồi thần kinh, với tỉ lệ liền xương cao và biến chứng thấp.
Tài liệu tham khảo
1. Spiker W.R., Goz V., Brodke D.S. “Lumbar interbody fusions for degenerative spondylolisthesis: Review of techniques, indications, and outcomes”. Global Spine J, 2019, 9 (1): 77-84.
2. Preeth S., Vijayanand B., et al. “Prospective assessment of TLIF in spondylolisthesis: a radiological and functional outcome study in an Indian population”. Cureus, 2024, 16 (8): e67880. doi: 10.7759/cureus.67880.
3. Levy H.A., Pinter Z.W., Reed R., et al. “TLIF: computed tomography analysis of incidence, associated risk factors, and impact on outcomes”. J Neurosurg Spine, 2024, 41 (4): 463-472.
4. Harms J., Rolinger H. “A one-stager procedure in operative treatment of spondylolistheses: dorsal traction-reposition and anterior fusion”. Z Orthop Ihre Grenzgeb, 1982, 120 (3): 343-7.
5. Drossopoulos P.N., Ononogbu-Uche F.C., Tabarestani T.Q., et al. “Evolution of the TLIF: from open to percutaneous to patient-specific”. J Clin Med, 2024, 13 (8): 2271. doi: 10.3390/jcm13082271.
6. Gum J.L., Reddy D., Glassman S. “Transforaminal lumbar interbody fusion”. JBJS Essent Surg Tech, 2016, 6 (2): e22.
7. Okuda S., Fujimori T., Oda T., et al. “Patient-based surgical outcomes of posterior lumbar interbody fusion: patient satisfaction analysis”. Spine (Phila Pa 1976), 2016, 41 (3): E148-54.
8. Bridwell K. “Interbody fusion and indications for lumbar fusion”. Spine, 1996, 21 (24 Suppl): 7S-13S.
9. Phạm Hồng Phong, Nguyễn Lê Bảo Tiến, Vũ Văn Cường và CS. “Kết quả điều trị TĐS thắt lưng bằng phẫu thuật TLIF ít xâm lấn”. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 507 (1): 278-282. doi: 10.51298/vmj.v507i1.1378.
10. Nguyễn Vũ, Nghiên cứu điều trị TĐS thắt lưng bằng phương pháp cố định cột sống qua cuống kết hợp hàn xương liên thân đốt, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2015.
11. Hawasli A.H, Khalifeh J.M, Chatrath A et al. “Minimally invasive TLIF with expandable versus static interbody devices: radiographic assessment of sagittal segmental and pelvic parameters”. Neurosurg Focus, 43 (2): E10, 2017.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 15-09-2026
Ngày xuất bản 23-09-2026
