MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 17
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.852Từ khóa:
Thoát vị đĩa đệm, điều trị nội khoa, phục hồi chức năng, điểm OswestryTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị nội khoa các bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Quân y 17.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 42 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, điều trị nội trú tại Khoa Tâm - thần kinh, Bệnh viện Quân y 17, từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2021, gồm nhóm 1 (15 bệnh nhân, điều trị bằng thuốc đơn thuần) và nhóm 2 (27 bệnh nhân, điều trị bằng thuốc kết hợp phục hồi chức năng). Chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng MRI. Đánh giá kết quả điều trị bằng thang điểm Oswestry (ODI).
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 44,7 ± 13,6 tuổi. Chủ yếu bệnh nhân là nam giới (76,2%), tổn thương đốt sống L4-L5 (81,0%) và thoát vị đĩa đệm (71,4%). Điểm ODI của bệnh nhân cả 2 nhóm trước điều trị là 57,3 ± 22,5 điểm, giảm xuống còn 22,5 ± 11,5 điểm sau điều trị, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Bệnh nhân nhóm 2 có kết quả điều trị tốt hơn so với nhóm 1 (điểm ODI ở nhóm 2 sau điều trị còn 19,8 ± 10,7, thấp hơn so với 27,5 ± 11,4 điểm ở nhóm 1, với p = 0,035).
Kết luận: Điều trị nội khoa bằng thuốc phối hợp với vật lí trị liệu là lựa chọn an toàn, hiệu quả đối với các bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
Tài liệu tham khảo
1. Hồ Hữu Lương (2013), Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Bệnh học thần kinh, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội, 289-297.
2. Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Minh Hiện, Nguyễn Văn Tuấn và cộng sự (2015), “Nghiên cứu thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bộ môn - Khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103 - Học viện Quân y: Số liệu thu thập của 10 năm gần đây (2004-2013) với 4.718 bệnh nhân”, Tạp chí Y - Dược học quân sự, 2015 (3), tr. 5-17.
3. Jensen M.C, et al. (2018), “MRI findings in lumbar spine and relationship to low back pain”, New England Journal of Medicine, 2018; 378: pp. 809-17.
4. Nguyễn Văn Chương (2010), Thực hành lâm sàng thần kinh học, tập 5, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
5. Fairbank J.C, Pynsent P.B (2000), “The Oswestry Disability Index”, Spine (Phila Pa 1976), 25(22), pp. 2940-2952.
6. Nguyễn Đức Thuận (2016), Đánh giá tác dụng lâm sàng của phương pháp giảm áp đĩa đệm qua da bằng Laser ở Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y.
7. Adams M.A, Roughley P.J (2006), “What is intervertebral disc degeneration, and what causes it?”, Spine, 2006; 31(18): pp. 2151-61.
8. Foster NE, et al. (2019), “Prevention and treatment of low back pain: evidence review”, Lancet, 2019; 393: pp. 2356-67.
9. Alrwaily M, et al. (2016), “The McKenzie approach for low back pain: a systematic review”, J Orthop Sports Phys Ther, 2016; 46: pp. 144-60.
