ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI DẪN TRUYỀN THẦN KINH TRÊN BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 17
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.868Từ khóa:
Thoát vị đĩa đệm, dẫn truyền thần kinh, chẩn đoán điện thần kinh cơTóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá biến đổi dẫn truyền thần kinh trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Quân y 17.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 50 bệnh nhân chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, điều trị tại Khoa Tâm thần kinh, Bệnh viện Quân y 17, từ tháng 6/2023 đến 5/2024. Chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm theo Hội cột sống Bắc Mỹ, 2012.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 52,4 ± 14,1 tuổi. Tỉ lệ giới tính bệnh nhân nữ/nam là 1,08/1. 78,0% bệnh nhân có nghề nghiệp lao động nặng và 56,0% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 6 tháng. Trên lâm sàng, 48,0% bệnh nhân có tổn thương rễ L5, 44,0% có tổn thương rễ S1 và 8,0% có tổn thương rễ L4. 56,0% bệnh nhân thoát vị đĩa đệm giai đoạn II và 42,0% bệnh nhân thoát vị đĩa đệm giai đoạn IIIa theo Arseni. MRI ghi nhận 66,0% trường hợp thoát vị một tầng, trong đó, thoát vị đĩa đệm L4-L5 và L5-S1 thường gặp nhất. Không có sự khác biệt về dẫn truyền vận động và dẫn truyền cảm giác giữa bên bệnh với bên lành. Bên bệnh, bất thường sóng F (38,0%) và phản xạ H (34,0%) cao hơn so với bên lành (lần lượt là 8,0% và 10,0%), khác biệt với p < 0,05. Tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương rễ S1 đồng thời có bất thường sóng F là 57,9% và có bất thường phản xạ H là 70,6%.
Kết luận: Hiếm gặp bất thường dẫn truyền vận động và cảm giác trong thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Bất thường sóng F và phản xạ H có thể được ghi nhận ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, trong đó, thường gặp nhất ở bệnh nhân có tổn thương rễ S1.
Tài liệu tham khảo
1. Last A.R, Hulbert K (2009), “Chronic low back pain: evaluation and management”, Am Fam Physician, 2009 Jun 15; 79 (12): 1067-74.
2. Kimura J (2013), Electrodiagnosis in diseases of nerver and muscle, 63-177.
3. Resnick K, Scott Kreiner D, et al. (2012), “Clinical guidelines for diagnosis and treatment of lumbar disc herniation with radiculopathy”. NASS: 13-22.
4. Nguyễn Văn Chương (2006), Thực hành lâm sàng thần kinh học, tập 2: Triệu chứng học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 218-222.
5. Nguyễn Thị Phương Thảo (2004), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân 30 BN đau thần kinh hông tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội.
6. Trịnh Hùng (2015), Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ và nguyên nhân đau thần kinh hông, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
7. Phan Thị Hạnh (2008), Đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng trên BN thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa Trường Đại học Y Hà Nội.
8. Nguyễn Đức Thành, Ngô Tiến Tuấn (2015), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh MRI và một số chỉ số dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 8:132-140.
9. Bobinac-Georgijevski A, et al. (1991), “The H or F wave latencies in medial gastrocnemius in the electrodiagnostic study of sciatica patients with suspected S1 radiculopathy”, Neurol Croat, 1991; 40 (2): 85-91.
10. Mondelli M, Aretini A, et al. (2013), “Clinical findings and electrodiagnostic testing in 108 consecutive cases of lumbosacral radiculopathy due to herniated disc”, Neurophysiol Clin, 2013 Oct;43(4):205-15.
11. Sachin Pawar, Ramji Singh, et al. (2017), “The study of H reflex efficacy in diagnosis of lumbo-sacral rasdiculopathy”, International Journal of Advanced Research, 5 (2), 848-852.
