NHẬN XÉT GIÁ TRỊ HÌNH ẢNH MAMMOGRAPHY TRONG CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG UNG THƯ VÚ

Các tác giả

  • Phan Quang Quân Viện Y học Phóng xạ và Ung bướu Quân đội
  • Vũ Đình Kiên Cục Quân y
  • Trần Kim Oanh Viện Y học phóng xạ và Ung bướu Quân đội
  • Nguyễn Đình Thắng Viện Y học Phóng xạ và Ung bướu Quân đội

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1042

Từ khóa:

Ung thư vú, Mammography, chẩn đoán

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả các dấu hiệu tổn thương ung thư vú trên phim chụp Mammography và so sánh giá trị chẩn đoán của các dấu hiệu này so với kết quả mô bệnh học.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang 78 người bệnh nữ, lâm sàng nghi ngờ có khối u vú, được chụp Mammography chẩn đoán tại Viện Y học Phóng xạ và Ung bướu Quân đội, từ tháng 6/2023-6/2025. Trong đó, kết quả mô bệnh học xác định 48 người bệnh ung thư vú (nhóm bệnh) và 30 người bệnh không mắc ung thư vú (nhóm chứng). So sánh giá trị chẩn đoán ung thư vú của hình ảnh Mammography với kết quả mô bệnh học.

Kết quả: Các dấu hiệu thường gặp trên Mammography ở người bệnh ung thư vú là tổn thương hình khối (95,83%), ranh giới không rõ (95,83%), mật độ không đều (93,75%), tăng đậm độ (93,75%) và vôi hóa nghi ngờ ác tính (77,08%). Tổn thương mật độ không đều có giá trị chẩn đoán cao nhất, với Se = 93,75%, Sp = 96,67% và Acc = 94,87%. Tổn thương ranh giới không rõ và vôi hóa ác tính có giá trị chẩn đoán cao với Acc lần lượt là 91,03% và 83,33%. Các dấu hiệu đường bờ nham nhở hình sao, hình đa diện, tăng đậm độ, hình khối, xâm lấn da, thành ngực và di căn hạch nách có độ nhạy không cao.

Kết luận: Chụp Mammography có giá trị quan trọng trong phát hiện và chẩn đoán ung thư vú. Các dấu hiệu: mật độ không đều, ranh giới không rõ và vôi hóa ác tính có giá trị chẩn đoán cao. Kết hợp nhiều dấu hiệu hình ảnh trên Mammography giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán ung thư vú.

Tài liệu tham khảo

1. Global Cancer Statistics, Globocan estimates of Incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries, 2022.

2. Cancer incidence from cancer intelligenceTeam at cancer research, 2022.

3. Nguyễn Bá Đức, Ung thư vú, hóa chất điều trị bệnh UT, Nhà xuất bản Y học, tr. 99-117, 2000.

4. Dahnert W., “Breast, Radiology Review Manual-Fourth Edition”, Williams and Wilkins, pp. 449-474, 1999.

5. Constantini M., Belli P., Lombardi R et al., “Characterization of solid breast”, J untrasound Med 25, 649-659, 2006.

6. Cherel P., Becette V., Hagay C., ““Stellate images”, anatomic and radiologic correlations”, Eur J Radiol, Apr, 54 (1), 37-54, 2005.

7. Đỗ Doãn Thuận, Nghiên cứu giá trị của X quang và siêu âm trong chẩn đoán UT vú, 2008.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15.04.2026

Cách trích dẫn

Phan Quang Quân, Vũ Đình Kiên, Trần Kim Oanh, & Nguyễn Đình Thắng. (2026). NHẬN XÉT GIÁ TRỊ HÌNH ẢNH MAMMOGRAPHY TRONG CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG UNG THƯ VÚ. Tạp Chí Y học Quân sự, (383), 161–165. https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1042
 Ngày nhận bài      08-03-2026
 Chấp nhận đăng  08-04-2026
 Ngày xuất bản      15-04-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.