NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP

Các tác giả

  • BS. Dương Quốc Trực

Từ khóa:

Viêm ruột thừa cấp, siêu âm.

Tóm tắt

Hồi cứu, mô tả cắt ngang 130 bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng nghi viêm ruột thừa cấp, được làm siêu âm Doppler màu chẩn đoán viêm ruột thừa cấp, sau đó đối chiếu với kết quả phẫu thuật, tại Bệnh viện Quân y 268, từ tháng 1/2014-6/2017. Kết quả:- Dấu hiệu siêu âm trực tiếp chẩn đoán viêm ruột thừa cấp: vị trí ruột thừa ở hố chậu phải (91,5%); hình ảnh ruột thừa có cấu trúc ống và cấu trúc bia (100%); bề dày thành ruột thừa ≥ 2 mm (90,7%), trong đó bề dày ≥ 3 mm chiếm 73,8%; đa số thành ruột thừa có cấu trúc lớp còn mờ nhạt hoặc mất cấu trúc lớp (97,7%); ruột thừa không đè xẹp (73,8%); dấu hiệu McBurney dương tính (90,8%); mất liên tục thành ruột thừa (9,2%); tăng tín hiệu Doppler thành ruột thừa (73,8%).- Dấu hiệu siêu âm gián tiếp: dịch giảm âm ở hố chậu phải (26,9%); phản ứng viêm mô mỡ quanh ruột thừa (73,8%); có hạch mạc treo (73,8%); phù nề manh tràng (100%); tăng tín hiệu Doppler mạc treo ruột thừa (73,8%).

- Siêu âm chẩn đoán viêm ruột thừa cấp đạt độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 35,29%, giá trị tiên đoán dương 81,35%, giá trị tiên đoán âm 100%.

Tài liệu tham khảo

1. Hoàng Công Đắc (2006), “Viêm RT”, Bệnh học ngoại dùng cho sau đại học, tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 171-187.

2. Võ Tấn Đức, Nguyễn Quang Thái Dương (2004), “Viêm RT cấp”, Siêu âm chẩn đoán, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 303-307.

3. Huỳnh Văn Hiếu (2004), Xác định vai trò của siêu âm có ép trong chẩn đoán viêm RT, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

5. Phan Chung Thùy Linh (2003), Nghiên cứu vai trò của siêu âm trong chẩn đoán viêm RT, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Võ Xuân Quang (2000), “Siêu âm trong bệnh lý đường tiêu hóa”, Hướng dẫn thực hành siêu âm bụng tổng quát (tài liệu lưu hành nội bộ), Bệnh viện Chợ Rẫy, trang 123-141.

7. Nguyễn Phước Bảo Quân (2008), “Bệnh lý RT”, Siêu âm bụng tổng quát, Nhà xuất bản Y học, Thuận Hóa, trang 465-479.

8. Nguyễn Văn Sơn (2001), Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán viêm RT cấp qua đối chiếu với lâm sàng, phẫu thuật và giải phẫu bệnh lý, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

9. Nguyễn Văn Sơn, Vũ Long, Hoàng Công Đắc (2001), “Một số kết quả và nhận xét bước đầu về siêu âm chẩn đoán viêm RT cấp ở 35 bệnh nhân”, Tạp chí Y học Việt Nam, 265 (11), trang 69-72.

10. Nguyễn Cường Thịnh (1999), “Viêm RT cấp ở người lớn tuổi”, Tạp chí Y học thực hành, 373 (11), trang 45-46.

11. Bates J (2004), Appendicitis, Abdominal Ultrasound: How, Why and When, Elsevier Churchill Livingstone, London, 2nd Edition, pp. 238-240.

12. Brushook K.F et al (1990), “Sonographic diagnosis of perforation in patients with acute appendicitis”, AJR, 154, pp. 275-278.

13. Bruyn R.D (2005), Appendicitis, Pediatric Ultrasound: How, Why and When, Elsevier Churchill Livingstone, London, pp. 194-197.

14. Danse E.M (2004), “Focal bowel wall changes detected with colour Doppler ultrasound: diagnostic value in acute non-diverticular diseases of the colon”, The British Journal of Radiology, 77, pp. 917-921.

15. Gaitini D et al (2008), “Diagnosing acute appendicitis in adults: accuracy of color Doppler sonography and MDCT compared with surgery and clinical follow-up”, AJR, 190, pp. 1300-1306.

16. Jeffrey R.B et al (1987), “Acute appendicitis: high resolution real-time US finding”, Radiology, 163, pp. 11-14.

17. Kazarian K.K (1970), “Decreasing mortality and increasing morbidity from acute appendicitis”, Am. J. Surg., 119, pp. 681-685.

18. Khoang N.Q et al (1994), “Diagnostic échographique de l'appendicite”, J. Radiol, 75 (10), pp. 537-539.

19. Puylaert J.B (1986), “Acute appendicitis: US evaluation using graded compression”, Radiology, 158, pp. 355-360.

20. Puylaert J.B et al (1988), “Campylobacter ileocolitis mimicking acute appendicitis: differentiation with graded-compression US”, Radiology, 166, pp. 737-740.

21. Quillin S.P et al (1992), “Appendicitis in children: color Doppler sonography”, Radiology, 184, pp. 745-747.

22. Quillin S.P et al (1992), “Acute appendicitis in children: value of sonography in detecting perforation”, AJR, 159, pp. 1265-1268.

23. Quillin S.P et al (1993), “Color Doppler US of children with acute lower abdominal pain”, Radiographics, 13, pp. 1281-1293.

24. Rao P.M (1999), “Cecal apical changes with appendicitis or not seen”, JCAT, 23 (1), pp. 55-59.

25. Rettenbacher T et al (2000), “Presence or absence of gas in the appendicitis: additional criteria to rule out or confirm acute appendicitis evaluation with US”, Radiology, 214, pp. 183-187.

Đã Xuất bản

09.09.2026

Cách trích dẫn

BS. Dương Quốc Trực. (2026). NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP. Tạp Chí Y học Quân sự, (327), 30–35. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1603

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày xuất bản      09-09-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.