ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT RUỘT THỪA VIÊM DƯỚI VÔ CẢM GÂY TÊ TỦY SỐNG, TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 354
Từ khóa:
Ruột thừa viêm, tê tủy sống.Tóm tắt
Nghiên cứu tiến cứu,mô tả cắt ngang 132 bệnh nhân viêm ruột thừa cấp, có chỉ định và phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa dưới gây tê tủy sống, tại Bệnh viện Quân y 354, từ tháng 01/2015-6/2015. Kết quả:
- Đặc điểm chung: bệnh nhân từ 11-84 tuổi, trung bình 37,71 tuổi; BMI trung bình 21,42; phân loại sức khỏe ASA I là 12,9%, ASA II là 84,1%; bệnh nhân nam (46,2%) ít hơn bệnh nhân nữ (53,8%). Các bệnh nhân nghiên cứu có 65,9% đau vùng hố chậu phải ngay từ đầu; 54,5% thân nhiệt dưới 37,5oC; 39,4% thân nhiệt từ 37,6-38,5oC; 6,1% thân nhiệt trên 38,5oC; số lượng bạch cầu trung bình 11,92 G/L (tỉ lệ bạch cầu trung tính trung bình 77,15%); 12,9% giải phẫu bệnh là viêm ruột thừa xung huyết; 69,6% giải phẫu bệnh là viêm ruột thừa mủ; 17,6% giải phẫu bệnh là viêm phúc mạc ruột thừa.
- Thời gian phẫu thuật trung bình 45,52 ± 19,79 phút; so sánh trong với trước mổ, nhịp tim trung bình tăng 0,63 chu kỳ/phút, huyết áp trung bình giảm 3,62 mmHg. Sau mổ, 9,85% nhiễm khuẩn vị trí chọc Trocar. Thời gian trung tiện trung bình sau mổ 36,26 giờ. Thời gian dùng kháng sinh trung bình 6,23 ngày. Thời gian cho ăn trở lại trung bình sau mổ 2,09 ngày. Thời gian nằm viện trung bình 6,25 ngày. Kết quả điều trị chung: tốt 93,9%; khá 2,3%; trung bình 3,8%.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn Liễu (2008), “Nghiên cứu ứng dụng điều trị ruột thừa viêm bằng phương pháp phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế qua 2.139 trường hợp”, *Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh*, 12(4), tr. 215-219.
2. Lê Thanh Sơn (2010), *Nghiên cứu ứng dụng nội soi ổ bụng trong điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Quân y 103*, Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, Học viện Quân y, Hà Nội.
3. Ngô Toàn Thắng (2014), *So sánh tác dụng giữa levobupivacain và bupivacain có phối hợp fentanyl trong gây tê tủy sống để phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa*, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Học viện Quân y, Hà Nội.
4. Đỗ Quang Thuần (2014), *Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Bắc Thăng Long*, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Học viện Quân y, Hà Nội.
5. Go-Woon Jun et al (2014), “Laparoscopic appendectomy under spinal anesthesia with dexmedetomidine infusion”, *Korean J Anesthesiol*, 67(4), pp. 246-251.
6. Manish K, Aloke K, Subrata N (2013), “Laparoscopic appendicectomy under spinal anaesthesia”, *IOSR Journal of Dental and Medical Sciences*, 11(2), pp. 33-35.
7. Rajesh S et al (2012), “Combined spinal epidural anesthesia for laparoscopic appendectomy in adults: A case series”, *Saudi J Anaesth*, 6(1), pp. 27-30.
