KẾT QUẢ THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU THUẬT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 17
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.845Từ khóa:
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật, yếu tố liên quan, Bệnh viện Quân y 17Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật và xác định một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện đầy đủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 152 ca phẫu thuật, thủ thuật thực hiện tại Khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Quân y 17, từ tháng 01/2024 đến tháng 6/2024.
Kết quả: Tỉ lệ số ca phẫu thuật, thủ thuật có sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật là 100%. Tỉ lệ bảng kiểm an toàn phẫu thuật đạt yêu cầu là 73,0%. Không có sự khác biệt giữa hình thức phẫu thuật với kết quả thực hiện bảng kiểm (p > 0,05). Ngược lại, khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả thực hiện bảng kiểm giữa các chuyên khoa phẫu thuật, các phương pháp vô cảm và phân loại phẫu thuật (p < 0,05).
Kết luận: Tỉ lệ bảng kiểm đạt yêu cầu chưa cao. Một số yếu tố như chuyên khoa, phương pháp vô cảm và loại phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện bảng kiểm. Bệnh viện cần tăng cường đào tạo định kì, chuẩn hóa trách nhiệm thành viên kíp mổ và xây dựng bảng kiểm rút gọn cho các phẫu thuật ít xâm lấn và thủ thuật nhằm nâng cao kết quả thực hiện bảng kiểm.
Tài liệu tham khảo
1. WHO (2009), Cẩm nang thực hành sử dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
2. Haynes A.B et al (2009), “A Surgical Safety Checklist to reduce morbidity and mortality in a global population”, New England Journal of Medicine, 360(5), 491-499.
3. Bộ Y tế (2018), Quyết định số 7482/QĐ-BYT ngày 18/12/2018 về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật.
4. Lê Thị Hằng, Hoàng Ngọc Hải (2022), “Tuân thủ quy trình an toàn trong phẫu thuật của nhân viên y tê tại khoa gây mê hồi sức Bệnh viện Quân y 6 năm 2022”, Tạp chí Y học Việt Nam, 524, tr. 327-332.
5. Lê Thị Hằng, Phạm Ngọc Độ (2023), “Tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế tại khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ và Phục hồi chức năng Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2020”, Tạp chí Y học Việt Nam, 526 (1A), tr. 308-313.
6. Melekie T.B, Getahun G.M (2015), “Compliance with Surgical Safety Checklist completion in the operating room of University of Gondar Hospital, Northwest Ethiopia,” BMC Res Notes, 8(1), pp. 1-7.
7. De Faria L.R, et al (2022), “Effect of the Surgical Safety Checklist on the incidence of adverse events: contributions from a national study”, Rev Col Bras Cir, 49, pp. 1-11.
8. Anwer M, Shahneela M (2016), “Compliance and effectiveness of WHO Surgical Safety Check list: A JPMC Audit”, Pak J Med Sci, 32(4), pp. 831-835.
9. Pickering S.P, Robertson E.R, Griffin D, et al. (2013), “Compliance and use of the World Health Organization checklist in UK operating theatres,” British Journal of Surgery, 100(12), pp. 1664-1670.
10. Russ S, Rout S, Caris J, et al. (2015). “Measuring variation in use of the WHO surgical safety checklist in the operating room: A multicenter prospective cross-sectional study,” J Am Coll Surg, 220(1), pp. 1-11.
