ĐỘ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH TRÊN SIÊU ÂM DOPPLER VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KÌ
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.937Từ khóa:
Dày lớp nội trung mạc, Siêu âm Doppler, Lọc máu chu kỳTóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh trên siêu âm Doppler và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân lọc máu chu kì.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang 69 bệnh nhân lọc máu chu kì tại Khoa Thận và Lọc máu, Bệnh viện Quân y 103, từ tháng 01/2024-5/2025. Đánh giá độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh qua siêu âm Doppler theo khuyến cáo hội tim mạch châu Âu.
Kết quả: Độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh trung bình là 0,89 ± 0,18 mm, có 65,2% bệnh nhân tăng độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh. Acid uric (r = 0,448; p = 0,0001) và ure máu (r = 0,247; p = 0,041) có mối tương quan tuyến tính thuận với độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh. Tuổi (OR = 1,13; p = 0,02), hemoglobin (OR = 0,94; p = 0,01), ure (OR = 1,12; p = 0,05) và tăng acid uric máu (OR = 4,6; p = 0,036) là các yếu tố độc lập liên quan đến tăng độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh.
Kết luận: Bệnh nhân lọc máu chu kì có dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chiếm tỉ lệ lớn. Tuổi, hemoglobin, nồng độ ure máu, tình trạng tăng acid uric máu là các yếu tố độc lập liên quan đến tăng độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh trên các bệnh nhân lọc máu chu kì.
Tài liệu tham khảo
1. Annual Data Report, USRDS, <https://usrds-adr.niddk.nih.gov/>, accessed: 04/18/2025.
2. O’Leary D.H, Polak J.F (2002), “Intima-media thickness: a tool for atherosclerosis imaging and event prediction”, Am J Cardiol, 90 (10C), 18L-21L.
3. Patel M.L, Radheyshyam, et al. (2015), “Impact of CIMT on long-term outcome in Hemodialysis patients”, N Am J Med Sci, 7 (6), 281-287.
4. Nguyễn Minh Tuấn (2019), Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin, parathyroid hormone huyết tương, tổn thương động mạch cảnh và một số yếu tố liên quan ở BN bệnh thận mạn lọc máu chu kì, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Huế.
5. Đặng Thị Việt Hà (2011), Nghiên cứu tổn thương động mạch cảnh, động mạch đùi bằng siêu âm Doppler ở BN suy thận mạn tính, Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội.
6. https://www.escardio.org/Journals/E-Journal-of-Cardiology-Practice/Volume-13/Intima-media-thickness-Appropriate-evaluation-and-proper-measurement-described, accessed: 04/19/2025.
7. Stenvinkel P, Heimbürger O, et al. (1999), “Strong association between malnutrition, inflammation and atherosclerosis in chronic renal failure”, Kidney Int, 55 (5), 1899-1911.
8. Zanoli L, Mikhailidis D.P (2021), “Narrative Review of Carotid disease and the kidney”, Ann Transl Med, 9(14), 1210.
9. Kara A.V, Inan H, Durmaz O, et al. (2024), “The relationship between serum uric acid level and CIMT in hemodialysis patients”, Hemodialysis International, 28 (4), 397-404.
10. Øygarden H (2017), “CIMT and prediction of cardiovascular disease”, J Am Heart Assoc, 6 (1), e005313.
11. Yu W, et al. (2020), “Uric acid and cardiovascular disease: An update from molecular mechanism to clinical perspective”, Front Pharmacol, 11.
12. Freilich M, et al. (2022), “Elevated serum uric acid and cardiovascular disease: A review and potential therapeutic interventions”, Cureus, 14.
