NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GHÉP MÀNG ỐI ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT TÁI PHÁT
Từ khóa:
Mộng thịt tái phát, cắt mộng, ghép màng ối.Tóm tắt
Nghiên cứu 36 bệnh nhân với 36 mắt có mộng thịt tái phát (7 mắt mộng độ 2; 25 mắt mộng độ 3 và 4 mắt mộng độ 4), phẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, tại Khoa Mắt, Bệnh viện Quân y 103, từ tháng 1/2017-12/2018.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Thanh Hải, Phạm Như Vĩnh Tuyên, Nguyễn Quốc Việt (2011), “Kết quả điều trị mộng thịt nguyên phát bằng phẫu thuật ghép màng ối”, Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, số 21, tr. 40-44.
2. Lê Như Tùng (2007), Đánh giá hiệu quả của phương pháp cắt mộng ghép màng ối trong điều trị mộng nguyên phát, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
3. Ang L.P, Chua J.L, Tan D.T (2007), “Current concepts and techniques in pterygium treatment”, Current Opinion in Ophthalmology, 18:308-313.
4. Bradley J.C, Yang W, Bradley R.H, Reid T.W, Schwab I.R (2009), “The science of pterygia”, Br J Ophthalmol, 94:815-820.
5. Kuxcukerdonmez C, Akova Y.A, Altınors D.D (2007), “Comparison of conjunctival autograft with amniotic membrane transplantation for pterygium surgery surgical and cosmetic outcome”, Cornea, 26:407-413.
6. Luanratanakorn P, Ratanapakorn T, Suwanapichon O, Chuck R.S (2006), “Randomised controlled study of conjunctival autograft versus amniotic membrane graft in pterygium excision”, Br J Ophthalmol, 90: 1476-1480.
7. Malhotra C, Jain A.K (2014), “Human amniotic membrane transplantation (2014); different modalities of its use in ophthalmology”, World J Transplant, 4(2): 111-121.
8. Ronald Rosen (2018), “Amniotic membrane grafts to reduce pterygium recurrence”, Cornea, 37:189-193.
9. Solomon A, Pires R.T, Tseng S.C (2001), “Amniotic membrane transplantation after extensive removal of primary and recurrent pterygia”, Ophthalmology, 108: 449-60.
