THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG NỮ TẠI 6 KHO VÀ NHÀ MÁY THUỘC CỤC XE - MÁY, NĂM 2019
Từ khóa:
Viêm đường sinh dục dưới.Tóm tắt
Mục tiêu: Thực trạng bệnh viêm đường sinh dục dưới tại một số đơn vị trực thuộc Tổng cục kĩ thuật. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 250 phụ nữ khám phụ khoa tại các kho, nhà Cục Xe máy, Cục Kĩ thuật binh chủng, Tổng cục Kĩ thuật, từ tháng 1/2019 đến 11/2019. Kết quả: 20,4% phụ nữ mắc bệnh viêm đường sinh dục dưới, trong đó, độ tuổi từ 41-50 tuổi chiếm tỉ lệ mắc cao nhất (25,6%). Trong các bệnh viêm đường sinh dục dưới thì viêm âm đạo - âm hộ và viêm cổ tử cung là bệnh thường gặp nhất (lần lượt là 28,3%, 24,53%). Bệnh viêm đường sinh dục dưới gặp ở phụ nữ làm việc tại nhà máy cao hơn phụ nữ làm việc tại kho, khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Duy Ánh (2009), “Thực trạng và yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới của phụ nữ có chồng độ tuổi 18-49 tại quận Cầu Giấy”, Tạp chí Y học thực hành, 8, tr. 21-24.
2. Bùi Đình Long, Nguyễn Trần Hiển, Nguyễn Viết Tiến (2015), “Thực trạng bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại một số công ty may tỉnh Nghệ An năm 2014”, Tạp chí Y học dự phòng, 25 (8): 319-325.
3. Nguyễn Quang Thông, Trần Ngọc Dung và cs: “Thực trạng và yếu tố liên quan đến nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng tuổi từ 18 đến 49 tại thành phố Cần Thơ năm 2016”, Tạp chí Y học dự phòng, 2019, 29(11): 79-86.
4. Ngô THị Đức Hạnh (2020), “Khảo sát một số tác nhân và yếu tố nguy cơ gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở lao động nữ tại một số đơn vị quân đội”, Tạp chí Y học Quân sự, số 343, p. 52-57.
5. World Health Organization: “Report on global sexually transmitted infection surveillance 2018”, 2018.
6. World Health Organization: “Consensus report on STI, HIV and AIDS epidemiology Viet Nam”,2000.
7. Pham Thi Lan: “Sexually transmited infection and other reproductive tract infections in rural Vietnam: Current situation management and implication for control”, PhD thesis, Karolinska Institute, 2009
