NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2, ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 354

Các tác giả

  • BSCKI. Nguyễn Thị Duyên

Từ khóa:

Đái tháo đường típ 2, rối loạn lipid máu, triglycerid, cholesterol.

Tóm tắt

Nghiên cứu 421 bệnh nhân đái tháo đường típ 2, khám chữa bệnh ban đầu và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 354, từ tháng 12/2018 đến tháng 3/2019. Kết luận:

- Bệnh nhân trung bình 67,11 ± 8,59 tuổi; thời gian phát hiện bệnh trung bình 9,46 ± 6,40 năm. 59,86% bệnh nhân thừa cân, béo phì; 85,27% bệnh nhân tăng WHR và 79,10% bệnh nhân tăng huyết áp. 50,93% bệnh nhân là nam giới (73,4% có rối loạn lipid máu). 49,07% bệnh nhân là nữ giới (74,3% có rối loạn lipid máu). 214 bệnh nhân (50,83%) không dùng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trong 3 tháng (trong đó, 73,83% có rối loạn lipid máu và 26,17% lipid máu bình thường); 207 bệnh nhân (49,17%) đã và đang dùng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trong 3 tháng.

- Trong số 214 bệnh nhân ĐTĐ không dùng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trong 3 tháng, có 41,59% tăng cholesterol, 55,14% tăng LDL-c, 31,31% tăng triglycerid, 19,16% giảm HDL-c; 26,16% rối loạn 2 thành phần (58,93% tăng đồng thời cholesterol và LDL-c); 18,69% rối loạn 3 thành phần (với 67,50% tăng đồng thời cholesterol, triglycerid và LDL-c).66,7% bệnh nhân dưới 50 tuổi có rối loạn lipid máu, 80,0% bệnh nhân từ 50-59 tuổi có rối loạn lipid máu, 69,2% bệnh nhân từ 60-69 tuổi có rối loạn lipid máu, 77,2% bệnh nhân trên 70 tuổi có rối loạn lipid máu; 85,0% bệnh nhân phát hiện có rối loạn lipid máu trong thời gian từ 1-5 năm; 70,21% bệnh nhân rối loạn lipid máu có kiểm soát glucose máu tốt + chấp nhận, 69,53% bệnh nhân rối loạn lipid máu có kiểm soát HbA1c ở mức tốt + chấp nhận.

Tài liệu tham khảo

1. Trần Thị Thanh Hóa (2014), “Khảo sát rối loạn lipid máu ở BN ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương”, Tạp chí Y học thực hành, số 929+930, tr. 102-105.

2. Nguyễn Thị Thúy Hiếu, Nguyễn Văn Hùng (2014), “Nghiên cứu đặc điểm RLLP máu ở BN ĐTĐ tại Bệnh viện Đại học Y Hải phòng”, Kỷ yếu hội nghị khoa học về nội tiết và chuyển hóa toàn quốc lần thứ VII, tr. 65.

3. Đặng Hồng Thanh (2016), Nghiên cứu tình trạng RLLP ở BN ĐTĐ típ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Phòng không- không quân, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Học viện Quân y.

4. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012), "Đái tháp đường", trong: Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

5. Hội Tim mạch Việt Nam (2008), "Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị RLLP máu", Khuyến cáo 2008 về các bệnh lí tim mạch và chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học.

6. Nguyễn Hải Quý Trâm và cộng sự (2012), “Tỉ lệ mỡ cơ thể và mức mỡ nội tạng”, Tạp chí Nội tiết ĐTĐ, tr. 570-582.

7. Peter Bytzer, Nicholas J, Talley, et al (2001), “Prevalence of Gastrointestinal Symptoms Associated with Diabetes Mellitus”, ARCHINTERN Med, 161, pp. 1989 - 1996.

8. International Diabetes Federation (2017), Diabetes Atlas, 8 Edition.

9. International Diabetes Federation (2015), Diabetes Atlas, Seventh Edition.

10. John M Cruickshank (2013), Pathophysiology, Essential Hypertension, people medical publishing house - USA, pp. 53-88.

11. Judy Hannah Dongsheng Hu (2000), “Effects of Obesity and Body Fat Distribution on Lipids and Lipoproteins in Nondiabetic American Indians”, The Strong Heart Study.

12. Ritam B, Sharmistha B (2014), “Dyslipidemia and it relationship with cardiovascurla rrisk factors in a selsction population of siliguri city, west Bengan, India”, Asian Journal of Medical Science, Original article, vol-5 No.

Đã Xuất bản

28.08.2026

Cách trích dẫn

BSCKI. Nguyễn Thị Duyên. (2026). NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2, ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 354. Tạp Chí Y học Quân sự, (337), 39–44. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1452

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày xuất bản      28-08-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.