KHẢO SÁT RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở CÁN BỘ CAO CẤP MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Các tác giả

  • Nguyễn Văn Triệu Khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện TƯQĐ108
  • Nguyễn Xuân Đông

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1027

Từ khóa:

Đái tháo đường típ 2, rối loạn lipid máu, cán bộ cao cấp

Tóm tắt

tháo đường típ 2 thuộc đối tượng cán bộ cao cấp trong quân đội.

Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 300 người bệnh đái tháo đường típ 2 là cán bộ cao cấp quân đội, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 6/2025-12/2025. Đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu qua biến đối các chỉ số lipid máu. Xác định một số yếu tố liên quan đến rối loạn lipid máu qua phân tích hồi quy logistic đa biến.

Kết quả: Người bệnh nghiên cứu phần lớn từ 60 tuổi trở lên (88,0%), tuổi trung bình là 68,33 ± 7,48 tuổi và đa số là nam giới (98,3%). Tỉ lệ rối loạn lipid máu chung là 93,3%; trong đó, chiếm tỉ lệ cao nhất là tăng triglycerid (60,3%), tiếp theo là tăng cholesterol toàn phần (47,7%) và chiếm tỉ lệ thấp nhất, là giảm HDL-C (20,0%). Tỉ lệ người bệnh đạt mục tiêu điều trị LDL-C rất thấp (16,3%). Người bệnh có BMI ≥ 25 kg/m2 thì có nguy cơ rối loạn lipid máu cao hơn so với nhóm BMI < 25 kg/m2 (OR = 2,282; KTC 95%: 1,010-5,158; p = 0,047). Người tập có thể dục, thể thao đều đặn thì có nguy cơ rối loạn lipid máu thấp hơn so với nhóm không hoặc ít vận động (OR = 0,388; KTC 95%: 0,155-0,973; p = 0,044).

Kết luận: Rối loạn lipid máu ở người bệnh đái tháo đường típ 2 thuộc đối tượng cán bộ cao cấp trong quân đội rất phổ biến (93,3%), trong khi tỉ lệ đạt mục tiêu điều trị LDL-C còn thấp (16,3%). Các yếu tố liên quan độc lập với rối loạn lipid máu là chỉ số khối cơ thể và hoạt động thể lực. Cần tăng cường sàng lọc rối loạn lipid máu và đẩy mạnh can thiệp lối sống nhằm giảm nguy cơ tim mạch ở nhóm người bệnh này.

Tài liệu tham khảo

1. International Diabetes Federation, IDF Diabetes Atlas, 11th ed, Brussels: International Diabetes Federation; 2025.

2. American Diabetes Association Professional Practice Committee, 10, Cardiovascular Disease and Risk Management: Standards of Care in Diabetes-2026, Diabetes Care, 2026; 49(Suppl 1): S216-S245.

3. Mach F, Koskinas KC, Roeters van Lennep JE, et al., “Focused Update of the 2019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias”, Eur Heart J.; 46(42): 4359-4378.doi:10.1093/eurheartj/ehaf190, 2025

4. Hội Tim mạch học Việt Nam, Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu, 2024.

5. Karakasis P, Theofilis P, Patoulias D, et al., “Diabetes-Driven Atherosclerosis: Updated Mechanistic Insights and Novel Therapeutic Strategies”, Int J Mol Sci.; 26(5):2196, 2025

6. Trần Thị Phấn và cộng sự, “Rối loạn lipid máu và một số yếu tố nguy cơ ở NB ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Phủ Lý”, Tạp chí Y học Việt Nam, 545(2): tr. 270-274, 2024.

7. Trần Thanh Bình và cộng sự, “Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân cao tuổi ĐTĐ típ 2 tại Phòng khám A1, Bệnh viện Thống Nhất”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 23(3): tr. 237-243. 2019

8. Viên Quang Mai, Nguyễn Văn Đạt, Đỗ Thái Hùng. Tỉ lệ và các yếu tố liên quan đến rối loạn lipid máu ở người trên 45 tuổi bị ĐTĐ típ 2 và tiền ĐTĐ mới được phát hiện tại tỉnh Khánh Hòa. Tạp chí Y học dự phòng. 2017; 27(8): 288.

9. Ahmmed MS, et al, “Prevalence of dyslipidemia and associated risk factors among newly diagnosed type 2 diabetes mellitus patients in Kushtia, Bangladesh”, PLOS Glob Public Health.; 1(12): e0000003, 2021

10. Li Y, Zhao L, Yu D, Ding G, “The prevalence and risk factors of dyslipidemia in different diabetic progression stages among middle-aged and elderly populations in China”, PLoS One.; 13(10): e0205709, 2018

11. Ray KK, Molemans B, Schoonen WM, et al., “EU-Wide Cross-Sectional Observational Study of Lipid-Modifying Therapy Use in Secondary and Primary Care: the DA VINCI study”, Eur J Prev Cardiol,; 28(11): pp. 1279-1289, doi:10.1093/eurjpc/zwaa047, 2021

12. Ray KK, Haq I, Bilitou A, et al, “Treatment gaps in the implementation of LDL cholesterol control among high- and very high-risk patients in Europe between 2020 and 2021: the multinational observational SANTORINI study”, Lancet Reg Health Eur.; 29:100624, 2023

13. Huang Y, Yang A, Shi M, et al, “Trends of lipid-lowering drug utilization, treatment intensity and LDL-C target attainment in adults with diabetes and non-dialysis chronic kidney disease in Hong Kong”, Lancet Reg Health West Pac.; 63:101696, 2025.

Đã Xuất bản

21.08.2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Văn Triệu, & Nguyễn Xuân Đông. (2026). KHẢO SÁT RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở CÁN BỘ CAO CẤP MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108. Tạp Chí Y học Quân sự, (386). https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1027

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày nhận bài      25-02-2026

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.