TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH THẬN NHÂN TẠO CHU KÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TRUNG TÂM THẬN TIẾT NIỆU VÀ LỌC MÁU BỆNH VIỆN BẠCH MAI, NĂM 2024-2025

Các tác giả

  • Trần Trung Huân Trường Đại học y Hà Nội
  • Đặng Thị Việt Hà Trường Đại học y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai
  • Nghiêm Nguyệt Thu Bệnh viện Bạch Mai
  • Nghiêm Trung Dũng Bệnh viện Bạch Mai

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.841

Từ khóa:

Thang điểm SGA-DMS, bệnh thận mạn, thận nhân tạo chu kì, đánh giá dinh dưỡng

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người bệnh thận nhân tạo chu kì bằng thang điểm SGA-DMS và một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang loạt ca lâm sàng không có nhóm chứng trên 255 người bệnh bệnh thận mạn giai đoạn cuối, điều trị lọc máu bằng phương pháp thận nhân tạo chu kì, sử dụng cùng 1 loại quả lọc hệ số siêu lọc thấp, màng lọc và diện tích lọc như nhau, mỗi tuần lọc 3 lần, mỗi lần 4 giờ (không thay đổi phương pháp điều trị), tại Trung tâm Thận - Tiết niệu và lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai, từ tháng 7/2024 đến tháng 7/2025.

Kết quả: Tỉ lệ suy dinh dưỡng theo thang điểm SGA-DMS là 64,3%, trong đó, suy dinh dưỡng nhẹ và vừa chiếm 42,7%, suy dinh dưỡng nặng chiếm 21,6%. Điểm SGA-DMS trung bình là 15,93 ± 6,78. Chu vi vòng cánh tay, chu vi vòng bụng, chỉ số BMI có mối tương quan nghịch mức độ mạnh; thời gian lọc máu có mối tương quan thuận mức độ trung bình và nồng độ transferrin có mối tương quan nghịch mức độ yếu với thang điểm SGA-DMS  (p < 0,05).

Kết luận: Có mối liên quan giữa điểm SGA-DMS với chu vi vòng cánh tay, chu vi vòng bụng, chỉ số BMI, thời gian lọc máu, nồng độ transferrin (p < 0,05).

Tài liệu tham khảo

1. GBD Chronic Kidney Disease Collaboration, “Global, regional, and national burden of chronic kidney disease, 1990-2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017”, Lancet Lond Engl, 2020; 395 (10225): 709-733. doi:10.1016/S0140-6736(20)30045-3, 2020.

2. Hyodo T, Fukagawa M, Hirawa N, et al., “Present status of renal replacement therapy in Asian countries as of 2017: Vietnam, Myanmar, and Cambodia”, Ren Replace Ther. 2020; 6 (1): 65. doi:10.1186/s41100-020-00312-w, 2020.

3. Trần Văn Vũ, Trần Thị Bích Hương, Đặng Vạn Phước, “Ứng dụng bảng kiểm Subjective Global Assessment (SGA) trong thực hành lâm sàng đánh giá dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn chưa điều trị thay thế thận”, Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 15 (4), 2016

4. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group, “KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease”, Kidney Int., 105(4S): S117-S314. doi:10.1016/j.kint.2023.10.018, 2024.

5. Kalantar - Zadeh K, “A modified quantitative subjective global assessment of nutrition for dialysis patients”, Nephrol Dial Transplant, 1999; 14 (7): 1732-1738. doi:10.1093/ndt/14.7.1732, 1999.

6. WHO Expert Consultation, “Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies”, Lancet Lond Engl., 363 (9403): 157-163. doi:10.1016/S0140-6736(03)15268-3, 2004.

7. Nguyễn Văn Tuấn, “Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kì tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An”, Tạp chí Y học Việt Nam, 504(1). doi:10.51298/vmj.v504i1.877, 2021.

8. Trần Hồng Xinh, Trần Thanh Sơn, Vũ Hoài Sơn, Trần Thu Hoài, Trần Thị Hằng, “Khảo sát tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kì tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tr.121-125, 12/2021.

9. Nguyễn Văn Huynh, Bạch Mai Trà My, Trần Tam Thoại, Bùi Hoàng Hải, Võ Hoàng Nghĩa, “Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2022-2023”, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, số 76, tr.48-53. doi:10.58490/ctump.2024i76.2453, 2024.

10. Janardhan V, Soundararajan P, Rani N.V, et al., “Prediction of malnutrition using modified subjective global assessment-dialysis malnutrition score in patients on hemodialysis”, Indian J Pharm Sci., 73 (1) pp. 38-45. doi:10.4103/0250-474X.89755, 2011.

11. Kalantar-Zadeh K, Ikizler T.A, Block G, Avram M.M, Kopple J.D, “Malnutrition-inflammation complex syndrome in dialysis patients: causes and consequences”, Am J Kidney Dis Off J Natl Kidney Found, 42(5), pp. 864-81,doi:10.1016/j.ajkd.2003.07.016, 2003.

12. Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Thị Thùy Linh, “Hiệu quả lọc máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kì tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 501(2). doi:10.51298/vmj.v501i2.513, 2021.

13. Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Vân Anh, “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh bệnh thận mạn lọc máu chu kì tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2023-2024”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 545(1). doi:10.51298/vmj.v545i1.12142, 2024.

14. Võ Thanh Hùng, Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng và nồng độ leptin huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang lọc máu chu kì và lọc màng bụng liên tục ngoại trú, Trường Đại học Y dược Huế, 2020.

15. Benjamin S, Assounga A, “Transferrin levels are associated with malnutrition markers in hemodialysis patients in KwaZulu-Natal, South Africa”, Ren Fail, 46 (1): 2337292. doi:10.1080/0886022X.2024.2337292, 2024.

Tải xuống

Đã Xuất bản

28.02.2026

Cách trích dẫn

Trần Trung Huân, Đặng Thị Việt Hà, Nghiêm Nguyệt Thu, & Nghiêm Trung Dũng. (2026). TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH THẬN NHÂN TẠO CHU KÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TRUNG TÂM THẬN TIẾT NIỆU VÀ LỌC MÁU BỆNH VIỆN BẠCH MAI, NĂM 2024-2025. Tạp Chí Y học Quân sự, (382), 29–33. https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.841

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày nhận bài      09-09-2025
 Ngày xuất bản      28-02-2026

Các bài báo tương tự

<< < 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.