ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN MÂM CHÀY SCHATZKER V-VI, BẰNG KẾT XƯƠNG NẸP KHÓA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 121

Các tác giả

  • Trần Trọng Nhân Bệnh viện Quân y 121
  • Nguyễn Đăng Khoa Bệnh viện Quân y 121
  • Lê Văn Đăng Bệnh viện Quân y 121
  • Võ Vũ Lam Bệnh viện Quân y 121

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1031

Từ khóa:

Gãy kín mâm chày, Schatzker V-VI, nẹp khóa

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy kín mâm chày Schatzker V-VI bằng kết xương nẹp khóa tại Bệnh viện Quân y 121.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả trên 33 người bệnh gãy kín mâm chày Schatzker V-VI, điều trị phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa tại Bệnh viện Quân y 121, từ tháng 3/2023 đến tháng 6/2024. Đánh giá kết quả gần dựa trên tình trạng vết mổ và mức độ nắn chỉnh trên X quang sau mổ; đánh giá kết quả xa dựa trên kết quả liền xương trên X quang và điểm chức năng khớp gối theo Roy Sanders.

Kết quả: Đa số người bệnh từ 41-60 tuổi (51,5%) là nữ giới (63,6%), nguyên nhân chấn thương do tai nạn giao thông (75,7%), phân loại Schatzker VI (69,7%) và tổn thương phần mềm độ I (66,7%). Kết quả điều trị gần: 92,9% người bệnh liền vết mổ kì đầu, 93,9% người bệnh hết di lệch trên X quang sau mổ. Kết quả điều trị xa (sau phẫu thuật > 6 tháng): 100% người bệnh có dấu hiệu liền xương, 78,8% người bệnh không đau, 93,9% người bệnh có biên độ vận động khớp gối ≥ 100° và 93,9% người bệnh có chức năng khớp gối đạt mức tốt và khá.

Kết luận: Kết xương nẹp khóa điều trị gãy kín mâm chày Schatzker V-VI cho tỉ lệ liền xương cao, kết quả phục hồi chức năng khớp gối tốt và biến chứng thấp.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Đình Thành, Phạm Ngọc Thắng, “Đánh giá kết quả điều trị gãy kín mâm chày loại Schatzker V-VI bằng kết hợp xương nẹp khóa, tại Bệnh viện Quân y 103”, Tạp chí Y học Quân sự, số 374, tr. 16-20, 2025.

2. Schatzker J, McBroom R, Bruce D, “The tibial plateau fracture. The Toronto experience 1968-1975”, Clin Orthop Relat Res, 138, pp. 94-104, 1979.

3. Rasmussen P.S, “Tibial condylar fractures: impairment of knee joint stability as an indication for surgical treatment”, J Bone Joint Surg Am, 55 (7), pp. 1331-1350, 1973.

4. Müller M.E, Allgöwer M, Schneider R, Willenegger H, “Manual of Internal Fixation: Techniques Recommended by the AO-ASIF Group”, Springer, 1991.

5. Gosling T, Schandelmaier P, Müller M et al., “Single lateral locked screw plating of bicondylar tibial plateau fractures”, Clin Orthop Relat Res, 439, pp. 207-214, 2005.

6. Egol K.A, Su E, Tejwani N.C, Sims S.H, Kummer F.J, Koval K.J, “Treatment of complex tibial plateau fractures using the less invasive stabilization system plate: clinical experience and a laboratory comparison with double plating”, J Trauma, 57 (2), pp. 340-346, 2004.

7. Norbert P Südkamp, “Soft-tissue injury: pathophysiology and its influene management”, AO Principles of Fracture Management, pp. 69-73, 2001.

8. Roy Sanders, “Double plating of comminuted, unstable fractures of the distal part of the femur”, J Bone Joint Surg, 73 (A), pp. 341-346, 1991.

9. Biggi F, Di Fabio S, D’Antimo C, Trevisani S, “Tibial plateau fractures: internal fixation with locking plates and the MIPO technique”, Injury, 41(11), pp. 1178-1182, 2010.

10. Nikolaou V.S, Tan H.B, Haidukewych G, Kanakaris N, Giannoudis P.V, “Proximal tibial fractures: early experience using polyaxial locking-plate technology”, Injury, 42 (7), pp. 743-747, 2011.

Đã Xuất bản

16.04.2026

Cách trích dẫn

Trần Trọng Nhân, Nguyễn Đăng Khoa, Lê Văn Đăng, & Võ Vũ Lam. (2026). ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN MÂM CHÀY SCHATZKER V-VI, BẰNG KẾT XƯƠNG NẸP KHÓA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 121. Tạp Chí Y học Quân sự, (383), 50–53. https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1031
 Ngày nhận bài      27-02-2026
 Chấp nhận đăng  08-04-2026
 Ngày xuất bản      16-04-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.