ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG VIÊM TĨNH MẠCH NGOẠI VI BẰNG GEL LẠNH Ở NGƯỜI BỆNH TRUYỀN HÓA CHẤT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4

Các tác giả

  • Nguyễn Quốc Hoàn và cộng sự Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1159

Từ khóa:

Viêm tĩnh mạch ngoại vi, truyền hóa chất, gel lạnh, thang điểm VIP, thang điểm VAS

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả dự phòng viêm tĩnh mạch ngoại vi bằng gel lạnh ở người bệnh truyền hóa chất điều trị ung thư.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả can thiệp có nhóm chứng trên 60 người bệnh truyền hóa chất qua đường tĩnh mạch ngoại vi điều trị ung thư, tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4, từ tháng 01/2025-6/2026; gồm nhóm can thiệp (30 người bệnh) có sử dụng gel lạnh và nhóm chứng (30 người bệnh) không sử dụng gel lạnh khi truyền hóa chất. Đánh giá hiệu quả dự phòng qua các dấu hiệu lâm sàng (đỏ da và sưng nề tại vị trí truyền), tình trạng viêm tĩnh mạch ngoại vi (theo thang điểm VIP) và mức độ đau tại vị trí truyền hóa chất (theo thang điểm VAS) sau các chu kì truyền.

Kết quả: Tỉ lệ viêm tĩnh mạch ngoại vi ở người bệnh nhóm chứng (29,4%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm can thiệp (7,2%), khác biệt với p < 0,001. Mức độ đau ở người bệnh nhóm can thiệp (điểm VAS trung bình 2,6 ± 0,6) thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (điểm VAS trung bình 4,0 ± 1,0), khác biệt với p < 0,001.

Kết luận: Sử dụng gel lạnh trên người bệnh truyền hóa chất giúp giảm tỉ lệ viêm tĩnh mạch ngoại vi và giảm mức độ đau tại vị trí truyền hóa chất.

Tài liệu tham khảo

1. Ray-Barruel G., Polit D.F., Murfield J.E., Rickard C.M., “Infusion phlebitis assessment measures: a systematic review”, J Eval Clin Pract, 20 (2): pp. 191-202, 2014.

2. Lulie M., Fentahun N., Dendir G., “Incidence of peripheral intravenous catheter phlebitis and associated factors among hospitalized patients”, BMC Res Notes, 14: 114, 2021.

3. Sakakida T., Yamada T., Fujimoto K., et al., “Midline catheter use for cancer patients receiving continuous 5-fluorouracil infusion”, The Oncologist, 30 (4): e789-e796, 2025.

4. Ibraheem M.H., El-Mokadem N.M., “Effect of cold application on prevention of chemotherapy induced phlebitis”, J Nurs Educ Pract, 6 (10): pp. 101-108, 2016.

5. Daud A., Mohamad N., Ismail S., et al., “Cold application effectiveness in prevention of infusion-related phlebitis in chemotherapy patients”, Malaysian Journal of Nursing, 13 (2): pp. 45-52, 2021.

6. Jackson A., “Retrospective audit of intravenous cannulae and phlebitis rates: Visual Infusion Phlebitis score”, J Intraven Nurs, 21 (5): pp. 265-271, 1998.

7. Hawker G.A., Mian S., Kendzerska T., French M., “Measures of adult pain: Visual Analog Scale for Pain”, Arthritis Care Res, 63 (S11): S240-S252, 2011.

8. Nguyễn Hữu Thiện, Nguyễn Hữu Bôn, Trần Thị Nhật Lệ và cộng sự, “Đánh giá hiệu quả dự phòng VTM ngoại vi do hóa trị ở bệnh nhân ung thư bằng phương pháp dùng miếng gel lạnh”, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 545 - tháng 12 - số chuyên đề, 2024.

9. Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Thị Hảo, Trần Thị Huyền, “Nghiên cứu tình trạng VTM ngoại biên và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân ung thư có hóa trị tại Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng”, Tạp chí Y học Cộng đồng, 66 (CĐ7-HNKH Bệnh viện K), DOI: 10.52163/yhc.v66iCD7.2404, 2025.

10. Phí Thị Nhung, Trần Thắng, Vũ Thị Minh Phượng, Trần Thị Hường, Đỗ Thúy Phượng, “Thực trạng viêm tắc tĩnh mạch ở người bệnh đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên”, Tạp chí Y học Cộng đồng. 66 (CĐ7-HNKH Bệnh viện K). DOI: 10.52163/yhc.v66iCD7.2403, 2025.

11. Vũ Bá Quỳnh, Nguyễn Nhật Thanh, Phùng Kim Yến và cộng sự, “Khảo sát tỉ lệ viêm tại chỗ và một số yếu tố liên quan sau đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2021”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, Hội nghị Khoa học điều dưỡng bệnh viện: tr. 114-120, 2022.

Tải xuống

Đã Xuất bản

23.09.2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Quốc Hoàn và cộng sự. (2026). ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG VIÊM TĨNH MẠCH NGOẠI VI BẰNG GEL LẠNH Ở NGƯỜI BỆNH TRUYỀN HÓA CHẤT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4. Tạp Chí Y học Quân sự, (387), 148–153. https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1159

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày nhận bài      08-06-2026
 Chấp nhận đăng  15-09-2026
 Ngày xuất bản      23-09-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.