MÔ TẢ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG NHU MÔ NÃO VÀ TUẦN HOÀN BÀNG HỆ TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH MẠCH MÁU 3 PHA Ở NGƯỜI BỆNH TẮC ĐỘNG MẠCH NÃO LỚN
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1143Từ khóa:
Tắc động mạch não lớn, tuần hoàn bàng hệ, cắt lớp vi tính mạch máu 3 phaTóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm tổn thương nhu mô não và tuần hoàn bàng hệ trên cắt lớp vi tính mạch máu 3 pha ở người bệnh tắc động mạch não lớn.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 47 người bệnh tắc động mạch não lớn, tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4, từ tháng 1/2024-12/2025. Chụp, phân tích các hình ảnh: vị trí tắc mạch, tổn thương nhu mô não, điểm ASPECTS và mức độ tuần hoàn bàng hệ.
Kết quả: Tỉ lệ các vị trí động mạch có tắc lần lượt là: động mạch não giữa (M1, M2: 51,1%); động mạch cảnh trong (27,7%); phối hợp động mạch cảnh trong và động mạch não giữa (17,0%); động mạch thân nền (4,2%). Tại thời điểm nhập viện, trên cắt lớp vi tính sọ não, 12,8% người bệnh có hình ảnh ổ nhồi máu lớn (≥ 30 ml); 55,3% người bệnh nhân chưa có hình ảnh tổn thương. Tỉ lệ người bệnh có ASPECTS ≥ 7 điểm ở nhóm chụp cắt lớp vi tính trước 6 giờ là 91,3%, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chụp sau 6 giờ (68,2%, p < 0,05). Tuần hoàn bàng hệ tốt trên cắt lớp vi tính mạch máu 3 pha gặp nhiều nhất ở nhóm tắc động mạch cảnh trong (30,8%); thấp nhất ở nhóm tắc động mạch thân nền (0%), khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Kết luận: Động mạch não giữa là vị trí tắc phổ biến nhất ở bệnh nhân tắc động mạch não lớn, với tỉ lệ ASPECTS ≥ 7 điểm cao hơn đáng kể ở nhóm chụp trước 6 giờ. Tuần hoàn bàng hệ tốt thường gặp nhất trong các trường hợp tắc động mạch cảnh trong. Chụp cắt lớp vi tính mạch máu 3 pha cung cấp dữ liệu giá trị cho việc đánh giá nhu mô não và hệ bàng hệ.
Tài liệu tham khảo
1. Waquas M., et al., “Large vessel occlusion in acute ischemic stroke patients: a dual-center estimate based on a broad definition of occlusion site”, Journal of Stroke and Cerebrovascular Diseases, 29 (2): 104504, doi: 10.1016/j.jstrokecerebrovasdis.2019.104504, 2020.
2. Nambiar V., et al., “CTA collateral status and response to recanalization in patiens with acute ischemic stroke”, American Journal of Neuroradiology, 35 (5): pp. 884-890, doi: 10.3174/ajnr.A3817, 2014.
3. Baber P.A, Demcchuck A.M, Zhang J., et al., “Validity and reliability of a quantitative CT score in predicting outcome of hyperacute stroke before thrombolytic therapy”. The Lancet, 355 (9216): 1670-4. doi: 10.1016/s0140-6736(00)02237-6, 2000.
4. Khatibi K., et al., “Posterior circulation thrombectomy-pc-ASPECT score applied to preinterbention magnetic resonance imaging can accurately predict functional outcome”. Wold Neurosurgery, 129: e566-e571, doi: 10.1016/j.wneu.2019.05.217, 2019.
5. Menon B.K., et al., “Multiphase CTA: a new tool for the imaging triage of patients with acute ischemic stroke”, Radiology, 275 (2): pp. 510-520, doi: 10.1148/radiol.15142256, 2015.
6. Van der Hoeven E.J., et al., “Collateral flow predicts outcome after basilar artery occlusion: the posterior circulation collateral score”, International Journal of Stroke, 11 (7): pp. 768-775. doi: 10.1177/1747493016641951, 2016.
7. Nguyễn Văn Phương và CS, “Nghiên cứu mối liên quan giữa điểm ASPECTS, mức độ tuần hoàn bàng hệ mạch não với kết quả điều trị bằng dụng cụ cơ học NB đột quỵ thiếu máu não cấp do tắc nhánh lớn vòng tuần hoàn não trước”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 13 (6): tr. 53-61, 2018.
8. Nguyễn Thị Bích Hường và cộng sự, “Điều trị can thiệp mạch ở NB đột quỵ thiếu máu não cấp trong cửa sổ 6 giờ đầu và cửa sổ 6-24 giờ bằng quy trình hình ảnh học đơn giản”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 15 (6): tr. 21-27, 2020.
9. Alves H.C.B.R., et al., “Collateral blood vessels in acute ischemic stroke: a physiological window to predict future outcomes”. Arquivos de Neuro-Psiquiatria, 74: pp. 662-670, doi: 10.1590/0004-282X20160050, 2016.
10. Kwak H.S., Park J.S., “Mechanical thromb-ectomy in basilar artery occlusion: clinical outcomes related to posterior circulation collateral score”, Stroke, 51(7): pp. 2045-2050. doi: 10.1161/STROKEAHA.120.029861, 2020.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 15-09-2026
Ngày xuất bản 23-09-2026
