NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA MUỖI ANOPHELES XUNG QUANH CÁC ĐỒN BIÊN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1228Từ khóa:
Véc tơ sốt rét, Anopheles, phân bố, sinh cảnhTóm tắt
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố theo sinh cảnh của muỗi Anopheles xung quanh các đồn biên phòng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Đối tượng và phương pháp: Sử dụng phương pháp bẫy mồi người màn kép và thu bắt quanh chuồng gia súc nhằm điều tra cắt ngang muỗi cái trưởng thành thuộc giống Anopheles tại các sinh cảnh rừng thường xanh, rừng trồng và rừng khộp xung quanh các đồn biên phòng đóng quân dọc biên giới với Campuchia của tỉnh Lâm Đồng, năm 2023.
Kết quả: Thu được 792 cá thể thuộc 14 loài Anopheles trong đó có 2 véc tơ sốt rét chính An. dirus (9 cá thể chiếm 1,14%), An. minimus (72 cá thể chiếm 9,09%) và 5 véc tơ sốt rét phụ (An. aconitus, An. barbirostris, An. maculatus, An. philippinensis và An. sinensis). Loài véc tơ sốt rét chính An. dirus chỉ thu được ở sinh cảnh rừng khộp và bằng phương pháp bẫy mồi người màn kép cho thấy tập tính ưa đốt máu người của loài này. Véc tơ sốt rét chính còn lại An. minimus thu được ở cả hai sinh cảnh rừng trồng và rừng khộp, có tập tính đốt máu gia súc và đốt máu người khi có cơ hội.
Kết luận: Các đồn biên phòng của tỉnh Lâm Đồng nằm trong khu vực rừng khộp và rừng trồng có nguy cơ mắc sốt rét cao do xuất hiện các véc tơ sốt rét chính, có tập tính đốt máu người đồng thời có nhiều hoạt động giao thương qua biên giới. Do đó các đơn vị cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống sốt rét.
Tài liệu tham khảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chinh, V.D., Masuda, G., Hung, V.V. et al., “Prevalence of human and non-human primate Plasmodium parasites in anopheline mosquitoes: a cross-sectional epidemiological study in Southern Vietnam”, Trop Med Health, 47, 9. https://doi.org/10.1186/s41182-019-0139-8, 2019.
2. Do Manh C, Beebe N.W, Van V.N, Quang T.L, Lein C.T, Nguyen D.V, Xuan T.N, Ngoc A.L, Cooper R.D., “Vectors and malaria transmission in deforested, rural communities in north-central Vietnam”, Malar J., 9: pp. 1-12, 2010.
3. Hung L.Q, de Vries P.J, Giao P.T, Nam N.V, Binh T.Q, Chong M.T, Quoc N.T.T.A, Thanh T.N, Hung L.N, Kager P.A., “Control of malaria: a successful experience from Viet Nam”, Bull World Health Organ, 80: pp. 660-665, 2002.
4. Ngo C.T, Dubois G, Sinou V, Parzy D, Le H.Q, Harbach R.E, Manguin S., “Diversity of Anopheles mosquitoes in Binh Phuoc and Dak Nong Provinces of Vietnam and their relation to disease”, Parasit Vectors, 7: 316, 2014.
5. Nguyễn Quang Thái, Lê Trần Khánh, Nguyễn Tiến Cương, Nguyễn Tiến Tài, Đoàn Văn Định, Phạm Xuân Vinh, & Nguyễn Kiên Cường và cộng sự, “Nghiên cứu một số đặc điểm của véc-tơ truyền bệnh sốt rét và sốt xuất huyết tại xã Bù Gia Mập, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước”, Tạp Chí Y học Quân sự, (370), tr.7-14, https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM. 383, 2024.
6. Nguyễn Văn Tuấn, Hồ Đình Trung, Vũ Đức Chính và cộng sự, “Thành phần loài và phân bố các loài muỗi Anopheles ở vùng sốt rét P. fanciparum kháng Artemisinin quanh khu vực Vườn Quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước và Đắk Nông”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh kí sinh trùng, 3:66-72, 2013.
7. Nguyễn, Q.T., Hoàng, H.P., Nguyễn, T.T., Nguyễn, H.N., Y Bun, T.N., Đỗ, N.T. Lê, T.K., “Entomological survey on the species composition and behavioral characteristics of malaria vectors in Krong Na commune, Buon Don district, Dak Lak province, Viet Nam (2025), Journal of military medicine, (376), tr. 2-8. https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM. 523, 2025.
8. Tangena J-AA, Thammavong P, Hiscox A, Lindsay S.W, Brey P.T., “The Human-Baited Double Net Trap: An Alternative to Human Landing Catches for Collecting Outdoor Biting Mosquitoes in Lao PDR”, PLoS ONE., 10 (9): e0138735, https://doi.org/10.1371/journal. pone.0138735, 2015.
9. Trung H.D, Van Bortel W, Sochantha T, Keokenchanh K, Briët O.J.T, Coosemans M., “Behavioural heterogeneity of Anopheles species in ecologically different localities in Southeast Asia: a challenge for vector control”, Trop Med Int Health, 10: pp. 251-262, 2005.
10. Van Dung N, Thieu N.Q, Canh H.D, Le Duy B, Hung V.V, Ngoc N.T.H, Mai N.V.T, Van Anh N.T, Son L.D, Oo W.H, Htike W, Oo M.C, Galau N.H, Thu K.M, Zaw A.K, Htwe E.P, Cutts J.C, Kearney E.A, Wang B, Agius P.A, Fowkes F.J.I, O'Flaherty K., “Anopheles diversity, biting behaviour and transmission potential in forest and farm environments of Gia Lai province, Vietnam”, Malar J., Jul 5; 22 (1): 204. doi: 10.1186/s12936-023-04631-1. PMID: 37408026; PMCID: PMC10320868, 2023.
11. Viện Sốt rét - Kí sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Bảng định loại muỗi Anopheles ở Việt Nam, Nhà Xuất bản Y học, 2008.
12. WHO, “World malaria report 2024: addressing inequity in the global malaria response”, Geneva: Licence: CC BY-NC-SA 3.0 IGO, 2024.
