KẾT QUẢ NẠO HẠCH TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG PHẢI THEO KỸ THUẬT CME
Từ khóa:
Ung thư đại tràng, Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng, CME.Tóm tắt
Đặt vấn đề: Kỹ thuật “cắt toàn bộ mạc treo đại tràng” (CME – Complete mesocolic excision) trong phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng được Hohenberger lần đầu tiên thực hiện năm 2009. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá số lượng hạch nạo vét được của phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng phải điều trị triệt căn ung thư đại tràng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu các bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư nguyên phát đại tràng phải, được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng theo kỹ thuật CME từ 5/2018 đến 3/2020 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
Kết quả: Không có trường hợp nào diện cắt gần và diện cắt xa còn tế bảo ung thư về cả đại thể lẫn vi thể. Số lượng hạch trung bình là 17,38 ± 10,71.
Kết luận: Nạo vét hạch trong phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng phải điều trị triệt căn ung thư đại tràng là hiệu quả.
Tài liệu tham khảo
1. Ting Li, X.-L.M., Wei Chen, Safety and Short-term Efficacy of a Laparoscopic Complete Mesocolic Excision for the Surgical Treatment of Right Hemicolon Cancer. Clinical Surgery Research Communications, 2018. 02: p. 29-33.
2. Shin, et al., Complete mesocolic excision with D3 lymph node dissection in laparoscopic colectomy for stages II and III colon cancer: long-term oncologic outcomes in 168 patients. Techniques in Coloproctology, 2014. 18: p. 09.
3. Xie, D., et al., An optimal approach for laparoscopic D3 lymphadenectomy plus complete mesocolic excision (D3+ CME) for right-sided colon cancer. J Annals of surgical oncology, 2017. 24(5): p. 1312-1313.
4. Gao, Z., et al., Efficacy and safety of complete mesocolic excision in patients with colon cancer: Three-year results from a prospective, nonrandomized, double-blind, controlled trial. J Annals of surgery, 2019.
5. Del Paggio, J., et al., Population‐based study to re‐evaluate optimal lymph node yield in colonic cancer. J British Journal of Surgery, 2017. 104(8): p. 1087-1096.
6. Tuấn, N.P., Nghiên cứu đặc điểm và mối liên quan di căn hạch với một số yếu tố tiên lượng ung thư đại tràng phải được phẫu thuật triệt căn. 2017, Học viện Quân y: Luận văn thạc sĩ. p. 97.
7. Tuấn, N.A., N.T. Hoài, and N.V. Dư, Kết quả phẫu thuật nội soi cắt nửa đại tràng phải tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y-Dược lâm sàng 108, 2017. 12(9).
8. Hoàng, L.T. and N.T. Huy, Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô đại tràng phải tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam, 2019. 4(9): p. 100-105.
9. Schiffmann, L., et al., Is the lymph node ratio superior to the Union for International Cancer Control (UICC) TNM system in prognosis of colon cancer? J World journal of surgical oncology, 2013. 11(1): p. 79.
10. Hòa, L.H., Nghiên cứu tình trạng hạch mạc treo trong ung thư đại tràng bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với kỹ thuật làm sạch mô mỡ. 2015, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh: Luận án tiến sĩ. p. 175.
11. Sheng, Q.-S., et al., Complete mesocolic excision in right hemicolectomy: comparison between hand-assisted laparoscopic and open approaches. Annals of surgical treatment research, 2017. 92(2): p. 90-96.
12. Yi, X.-J., et al., Feasibility and efficacy of laparoscopic radical right hemicolectomy with complete mesocolic excision using an ‘artery-first’approach. J Gastroenterology Report, 2019. 7(3): p. 199-204.
