ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA
Từ khóa:
Nhồi máu cơ tim cấp, can thiệp động mạch vành qua da, hiệu quả điều trị bước đầu.Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bước đầu điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bằng phương pháp can thiệp động mạch vành qua da. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu mô tả, cắt ngang 63 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, điều trị can thiệp động mạch vành qua da tại Khoa Tim, thận, khớp, nội tiết, Bệnh viện Quân y 105, từ tháng 5/2018 đến tháng 10/2019. Kết quả: Tỉ lệ bệnh nhân nam/nữ ≈ 2,2/1. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 64,70 ± 6,31 tuổi, (trong đó, 60,3% có độ tuổi từ 60-69 tuổi). Yếu tố nguy cơ tim mạch gồm: rối loạn lipid máu (66,7%), tăng huyết áp (60,3%), đái tháo đường (52,4%), hút thuốc 44,4%, uống rượu (31,7%), gia đình có người mắc bệnh động mạch vành (25,4%). Đa số bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da trước 12 giờ (54,0%), qua đường động mạch quay (95,2%), can thiệp 1 nhánh động mạch vành (79,4%), sử dụng kĩ thuật can thiệp kết hợp nong bóng và đặt stent (87,3%) và đặt 1 stent (73,0%). 100% bệnh nhân kết quả thành công trên chụp động mạch vành; 93,7% bệnh nhân thành công về thủ thuật và lâm sàng sớm. Biến chứng rối loạn nhịp nặng 4,8% và sốc tim 1,6%.
Tài liệu tham khảo
1. Phạm Gia Khải, Nguyễn Quang Tuấn, Đỗ Quang Huân (2008), “Khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch học Việt Nam về can thiệp động mạch vành qua da.”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số 70, 108: 100-104.
2. Bùi Long (2018), Nghiên cứu hiệu quả điều trị can thiệp bệnh nhân hội chứng vành cấp bằng stent phủ thuốc có polymer tự tiêu, Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân y.
3. Giao Thị Thoa (2018), Nghiên cứu nồng độ H-FABP trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu cơ tim cấp, Luận văn tiến sĩ y học, Đại học Y dược Huế.
4. Kastrati A, Caforio A.L.P, Bucciarelli-Ducci C et al (2017), “2017 ESC Guidelines for the management of acute myocardial infarction in patients presenting with ST-segment elevation: The Task Force for the management of acute myocardial infarction in patients presenting with ST-segment elevation of the ESC”, European Heart Journal, 39 (2), 119-177.
5. Thygesen K, Alpert J.S, Jaffe A.S et al (2012), “Third universal definition of myocardial infarction”. Circulation, 126 (16), 2020-2035.
6. Kurz K, Giannitsis E, Becker M et al (2011), “Comparison of the new high sensitive cardiac troponin T with myoglobin, h-FABP and cTnT for early identification of myocardial necrosis in the acute coronary syndrome”, Clin Res Cardiol, 100, pp. 209-215.
7. Dieplinger B, Egger M, Haltmayer M et al (2014), “Increased soluble ST2 predicts long-term mortality in patients with stable coronary artery disease: results from the Ludwigshafen risk and cardiovascular health study”, Clin Chem, 60 (3), 530-540.
8. Teo K.K, Ounpuu S, Hawken S et al (2006), Tobacco use and risk of myocardial infarction in 52 countries in the INTERHEART study: a case-control study, The lancet, 368 (9536), 647-658.
9. Wu A.H, Parsons L, Every N.R et al (2002), “Hospital outcomes in patients presenting with congestive heart failure complicating acute myocardial infarction. A report from the Second National Registry of Myocardial Infarction (NRMI-2)”, J Am Coll Cardiol, 40 (8), pp. 1389-1394.
10. Planer D, Mehran R, Ohman M et al (2014), “Prognosis of Patients With Non-ST-Segment-Elevation Myocardial Infarction and Nonobstructive Coronary Artery Disease. Propensity - Matched anaysis from the acute catheterization and urgent intervention triage strategy trial”, Cardiovascular Interventions, 7, pp. 285-293.
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Ngày xuất bản 21-08-2026
