ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM HƠI TNT TRONG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ NHIỄM TNT NGHỀ NGHIỆP TẠI MỘT SỐ KHO QUÂN KHÍ NĂM 2025
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1121Từ khóa:
TNT nghề nghiệp, kho quân khí, TNT niệu, methemoglobinTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng ô nhiễm hơi TNT trong môi trường lao động, nhiễm TNT nghề nghiệp ở người lao động và xác định nhóm công việc có nguy cơ phơi nhiễm cao tại một số kho quân khí, năm 2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 711 người lao động và 418 mẫu môi trường lao động tại 16 đơn vị kho quân khí, từ tháng 9-12/2025. Đánh giá kết quả theo QCVN 03:2019/BYT và Quy trình kĩ thuật thường quy của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường.
Kết quả: Tỉ lệ mẫu TNT trong không khí tại nơi làm việc vượt ngưỡng 91,8%. 16/16 đơn vị khảo sát đều có ít nhất 1 vị trí có nồng độ TNT trên 0,1 mg/m³ (vượt giới hạn TWA cho phép). Nồng độ TNT cao nhất được ghi nhận tại Trung tâm Xét nghiệm X (1,296 mg/m³, gấp 12,96 lần giới hạn cho phép). Theo nhóm công việc, nồng độ TNT môi trường cao nhất ở nhóm thí nghiệm, tiếp đến nhóm bảo quản kho lớn và thấp nhất ở nhóm bảo dưỡng sửa chữa. Tỉ lệ TNT niệu dương tính là 24,6% (cao nhất ở nhóm thí nghiệm: 33,3%). Tỉ lệ methemoglobin > 1,5% là 17,2%. Phân tích Spearman ở cấp đơn vị chưa ghi nhận mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ TNT môi trường trung bình và tỉ lệ TNT niệu dương tính (rs = 0,27; p = 0,317).
Kết luận: Cần tăng cường các biện pháp kiểm soát kĩ thuật, sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân và duy trì giám sát sinh học định kì nhằm giảm nguy cơ phơi nhiễm TNT trong các đơn vị kho quân khí.
Tài liệu tham khảo
1. Hoàng Văn Bính, Độc chất học công nghiệp, NXB Khoa học và Kĩ thuật, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 248-257, 2002.
2. Bộ Y tế, Thông tư quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội, Thông tư số 15/2016/TT-BYT, Hà Nội, 2016.
3. Bộ Y tế. Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, QCVN 03:2019/BYT, Hà Nội, 2019.
4. Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATSDR), “Toxicological Profile for 2,4,6-Trinitrotoluene (TNT)”, Atlanta, GA: US Department of Health and Human Services; June 1995.
5. Letzel S., Göen T., Bader M., Angerer J., Kraus T., “Exposure to nitroaromatic explosives and health effects during disposal of military waste”, Occup Environ Med., 60 (7): pp 483-488. PMID: 12819281. DOI: 10.1136/oem.60.7.483, 2003.
6. Bradley M.D., “TNT air concentrations, hemoglobin changes, and anemia cases in respirator protected TNT munitions demilitarization workers”, Int Arch Occup Environ Health, 84 (3): 239-250, PMID: 20596720, DOI: 10.1007/s00420-010-0559-6, 2011.
7. Yan H., Song W., Wang Y., Leng S., Gu Y., et al., “The retrospective survey of malignant tumor in weapon workers exposed to 2,4,6-trinitrotoluene”, Zhonghua Lao Dong wei sheng zhi ye bing za zhi, 20 (3): 184-188. PMID: 14694635, 2002.
8. Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Thường quy kĩ thuật sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, NXB Y học, Hà Nội, 2023.
