KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NHIỄM BENZENE NGHỀ NGHIỆP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHO XĂNG DẦU X. NĂM 2024
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.603Từ khóa:
Nhiễm benzene nghề nghiệp, kho xăng dầuTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng nhiễm benzene nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan đến nhiễm benzene nghề nghiệp ở người lao động, tại Kho Xăng dầu X.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 158 người lao động có tiếp xúc trực tiếp với xăng dầu hằng ngày, tại Kho Xăng dầu X, từ tháng 02-12/2024. Quan trắc môi trường lao động theo Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia (QCVN 03: 2019/BYT). Định lượng hơi xăng bằng máy quang phổ khả kiến. Định lượng hơi benzene bằng hệ thống sắc kí khí. Định lượng acid t,t muconic niệu theo Thường quy kĩ thuật (2015) Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (NIOSH 5526).
Kết quả: Tỉ lệ nhiễm benzene nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu là 7,6%. Tỉ lệ nhiễm benzene nghề nghiệp ở người lao động không sử dụng khẩu trang cao hơn người có sử dụng khẩu trang; ở người lao động sử dụng khẩu trang than hoạt tính thấp hơn so với người không sử dụng khẩu trang; ở người lao động sử dụng khẩu trang thường xuyên (> 4 tiếng/ngày) thấp hơn ở người không sử dụng khẩu trang, khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05.
Kết luận: Các yếu tố liên quan đến nhiễm benzene nghề nghiệp là yếu tố có hay không sử dụng khẩu trang, loại khẩu trang và thời gian sử dụng khẩu trang.
Tài liệu tham khảo
1. Hoàng Văn Bính, Độc chất học công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật, thành phố Hồ Chí Minh, tr. 248-257, 2002.
2. James Huff, “Benzene-induced cancers: abridged history and occupational health impact”, Int J Occup Environ Health, 13 (2), pp. 213-21, 2007.
3. Pandya K.P, Rao G.S, Dhasmana A, Zaidi S.H, “Occupational exposure of petrol pump workers”, The Annals of occupational hygiene, 18 (4), pp. 363-4, 2015.
4. Mahmoud A. Alawi, Determination of Benzene and its Metabolite Phenol in the Urine Samples of gas station wokers in the greater Amman Municipatily, 2, 35, pp. 175-179, 2008.
5. World Health Organization, “Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies”, The Lancet; 363 (9403): pp. 157-163, 2004.
6. Hein R, Aung B.U, Lwin O, Zaidi S.H, “Assessment of occupational benzene exposure in petrol filling stations at Rangoon”, Ann Occup Hyg, 33 (1), pp. 133-6, 2009.
7. Bộ Y tế, Thông tư quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội, Thông tư số 15/2016/TT-BYT, 2016.
8. Bộ Y tế, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giói hạn tiếp xúc cho phép 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, QCVN: 03/2019/BYT, 2019.
9. Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATSDR), “Toxiccological profile for benzene”, Atlanta, GA: USA, pp. 88-98, 229, 312, 2007.
10. Tiểu ban Kĩ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 28/SC1, Tiêu chuẩn chất lượng xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 6776:2005), TCVN 6776:2005, Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội, 2005.
11. Tanasorn Tunsaringkarn Jamsai Suwansaksri, Suphan Soogarun, Wattasit Siriwong, Anusorn Rungsiyothin, Kalaya Zapuang, Mark Robson, “Genotoxic Monitoring and Benzene Exposure Assessment of Gasoline Station Workers in Metropolitan Bangkok: Sister Chromatid Exchange (SCE) and Urinary Trans, Trans- Muconic Acid (t,t-MA)”, Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, Vol 12, pp. 223-227, 2011.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 08-04-2026
Ngày xuất bản 14-04-2026
