NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG NGƯỜI BỆNH GAN NHIỄM MỠ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 17
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.860Từ khóa:
Gan nhiễm mỡ, FibroScanTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm người bệnh gan nhiễm mỡ và tìm hiểu mối liên quan giữa kết quả siêu âm đàn hồi gan (Fibroscan) với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên người bệnh nghiên cứu.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu 56 người bệnh gan nhiễm mỡ, điều trị tại Bệnh viện Quân y 17, từ tháng 3/2022 đến tháng 9/2022.
Kết quả: Nhóm nghiên cứu có tuổi trung bình là 50,9 ± 12,6 tuổi; tỉ lệ giới tính nam/nữ là 1,4. Nhóm nghiên cứu có giá trị CAP (Controlled Attenuation Parameter) trung bình là 289 ± 39,5 dB/m; trong đó, chiếm tỉ lệ cao nhất là nhóm người bệnh gan nhiễm mỡ độ 3 (44,6%) và nhóm người bệnh từ 41-60 tuổi (53,6%). Có mối tương quan thuận giữa rối loạn lipid máu với bệnh gan nhiễm mỡ (hệ số tương quan r là 0,368; p < 0,05). Có mối tương quan thuận giữa Triglycerid với bệnh gan nhiễm mỡ (hệ số tương quan r là 0,335; p < 0,05). Có mối tương quan thuận giữa BMI và vòng bụng với nhóm người bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (r = 0,399 và r = 0,546; p < 0,05). Có chỉ số đồng thuận tốt giữa FibroScan và siêu âm trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ độ 2 và độ 3.
Kết luận: Có mối tương quan thuận giữa BMI, vòng bụng, Triglycerid với bệnh gan nhiễm mỡ. Có chỉ số đồng thuận tốt giữa FibroScan và siêu âm trong chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 và độ 3.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Thị Hoa (2021), “Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỉ lệ gan nhiễm mỡ trên bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa bằng máy FibroScan Tough tại Bệnh viện 19-8, Bộ Công an”, Tạp chí Đái tháo đường và Nội tiết Việt Nam, (45), tr. 70-75.
2. Huỳnh Công Minh (2018), “Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân gan nhiễm mỡ đến khám tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam, (29), tr. 74-80.
3. Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), Siêu âm bụng tổng quát, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 144-145.
4. Vũ Thị Thu Trang (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số xét nghiệm, siêu âm và mô bệnh học bệnh gan nhiễm mỡ, Luận án tiến sĩ y học, Viện Nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108, tr. 60.
5. Trần Thị Khánh Tường. (2019), Gan nhiễm mỡ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 51-59.
6. Trần Thị Khánh Tường (2015), Nghiên cứu giá trị chẩn đoán xơ hóa gan bằng phối hợp kĩ thuật ARFI với APRI ở các bệnh nhân viêm gan mạn, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y dược Huế, tr. 72.
7. Dasarathy S, Dasarathy J, Khiyami A, et al. (2009), “Validity of real time ultrasound in the diagnosis of hepatic steatosis: a prospective study”, J Hepatol, 51 (6): pp. 1061-7
8. EASL-EASH-EASO (2016), “Clinical Practice Guidelines for the management of non-alcoholic fatty liver disease”, J Hepatol. 64(6): pp. 1388-1402.
9. EASL (2021), “Clinical Practice Guidelines on non-invasive tests for evaluation of liver disease severity and prognosis - 2021 update”, J Hepatol, 75: pp. 659-689.
10. European Association for the Study of Liver (2012), “EASL clinical practical guidelines: management of alcoholic liver disease”, J Hepatol, 57 (2): pp. 399-420.
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 06-01-2026
