KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA CÁC LỰC LƯỢNG THAM GIA LUYỆN TẬP DIỄU BINH DIỄU HÀNH TẠI CỤM TRƯỜNG SQLQ1

Dinh dưỡng

Các tác giả

  • Nguyễn Ngọc Sơn Khoa VSTP&DD/Viện Y học dự phòng Quân đội
  • Nguyễn Kiên Cường

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1049

Từ khóa:

Khẩu phần ăn, giá trị dinh dưỡng, lực lượng diễu binh, diễu hành

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tính hợp lí của khẩu phần ăn cung cấp cho lực lượng nam quân nhân tham gia luyện tập diễu binh, diễu hành tại cụm Trường SQLQ1.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, sử dụng số liệu thứ cấp ghi chép lưu trữ của 10 bếp ăn phục vụ lực lượng luyện tập diễu binh, diễu hành từ tháng 6-9/2025. Tính toán khẩu phần dựa trên bảng thành phần thực phẩm Việt Nam và đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam đối với nhóm đối tượng lao động thể lực nặng.

Kết quả: Năng lượng khẩu phần ăn trung bình cả ngày cung cấp cho nam quân nhân đạt 6.086 ± 32 Kcal/người/ngày; cao hơn nhu cầu năng lượng khuyến nghị đối với nam giới có mức hoạt động thể lực đặc biệt nặng. Cơ cấu các chất sinh năng lượng có sự mất cân đối rõ rệt giữa ba chất (protein:lipid:glucid), trong đó, năng lượng lipid chiếm tỉ lệ cao (40,73 ± 0,8%). Tỉ lệ Vitamin B1 và B2 tính trên 1.000 Kcal đạt mức thấp (trung bình đạt 0,351 ± 0,038 mg/1.000 Kcal và 0,374 ± 0,037 mg/1.000 Kcal).

Kết luận: Khẩu phần ăn của lực lượng tham gia diễu binh, diễu hành có xu hướng cung cấp năng lượng cao hơn mức khuyến nghị, nhưng chưa cân đối thành phần dinh dưỡng, thể hiện ở tỉ lệ lipid cao và hàm lượng vitamin nhóm B chưa đạt khuyến nghị. Cần điều chỉnh thực đơn theo hướng giảm thực phẩm giàu chất béo, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin nhóm B.

Tài liệu tham khảo

1. FAO & WHO, Diet, Nutrition and the prevention of chronic diseases, WHO Technical Report Series 916, Geneva: WHO, 2003.

2. FAO & WHO, “Human Energy Requirements”, Rome, 2004.

3. Viện Dinh dưỡng, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2026.

4. Nguyễn Công Khẩn, Dinh dưỡng học, Nhà xuất bản Y học, 2016.

5. Viện Dinh dưỡng, Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, 2017.

6. Montain S.J, Carvey C.E, Stephens M.B., Nutritional fitness. In: Military Quantitative Physiology: Problems and Concepts in Military Operational Medicine. Fort Detrick: US Army Research Institute of Environmental Medicine, 2010.

7. Dariush Mozaffarian, Micha R, Wallace S., “Effects on coronary heart disease of increasing polyunsa-turated fat in place of saturated fat: a systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials”, PLoS Medicine, 7 (3): e1000252, 2010.

8. Stuart M. Phillips, Luc J.C. van Loon, “Dietary protein for athletes: from requirements to optimum adaptation”, Journal of Sports Sciences, 2011; 29 (S1): S29-S38.

9. Walter Willett, Rockström J, Loken B, et al., “Food in the Anthropocene: the EAT-Lancet Commission on healthy diets from sustainable food systems”, The Lancet, 393 (10170): pp. 47-492, 2019.

10. Sacks F.M, Lichtenstein A.H, Wu J.H.Y, et al., “Dietary fats and cardiovascular disease: a presidential advisory from the American Heart Association”, Circulation, 136 (3): e1-e23, 2017.

11. FAO & WHO, Human Vitamin and Mineral Requirements, Rome: FAO, 2001.

Đã Xuất bản

21.08.2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Ngọc Sơn, & Nguyễn Kiên Cường. (2026). KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA CÁC LỰC LƯỢNG THAM GIA LUYỆN TẬP DIỄU BINH DIỄU HÀNH TẠI CỤM TRƯỜNG SQLQ1: Dinh dưỡng. Tạp Chí Y học Quân sự, (386). https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1049

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày nhận bài      15-03-2026

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.