ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐOẠN DẠ DÀY VÉT HẠCH CHẶNG D2 DO UNG THƯ, TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 4
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1186Từ khóa:
Phẫu thuật nội soi hoàn toàn, cắt bán phần dưới dạ dày, ung thư dạ dàyTóm tắt
Mục tiêu: Bước đầu đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi hoàn toàn, cắt bán phần dưới dạ dày, vét hạch chặng D2, điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu 18 người bệnh ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày, được phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt bán phần dưới dạ dày, vét hạch chặng D2, từ tháng 01/2023 đến tháng 4/2026. Phân loại giai đoạn TNM theo Hiệp hội Phòng chống ung thư quốc tế. Phân loại biến chứng sớm sau mổ theo Clavien-Dindo.
Kết quả: Người bệnh nghiên cứu từ 43-81 tuổi, trung bình là 61,13 ± 11,2 tuổi; nam giới chiếm 66,7%. Lâm sàng gặp 83,3% người bệnh có đau bụng thượng vị; 38,9% có gầy sút cân; 77,8% có khối u ở hang-môn vị, với kích thước khối u trung bình 3,18 ± 1,32 cm. Số hạch nạo vét trung bình là 26,56 ± 7,42 hạch, số hạch di căn trung bình là 2,17 ± 4,46 hạch. Thời gian phẫu thuật từ 180-360 phút, trung bình 223,17 ± 46,6 phút. Thời gian rút sonde dạ dày trung bình 5,25 ± 2,13 ngày. Thời gian người bệnh có trung tiện sau phẫu thuật trung bình 3,72 ± 1,36 ngày. Thời gian người bệnh nằm viện sau phẫu thuật từ 7-14 ngày, trung bình 8,33 ± 3,24 ngày. Tỉ lệ biến chứng sau phẫu thuật 16,7% (trong đó có 11,1% viêm tụy cấp). Không ghi nhận tai biến trong phẫu thuật hoặc tử vong trong và sau phẫu thuật. Kết quả mô bệnh học sau mổ nhiều nhất là ung thư biểu mô tuyến (77,7%).
Kết luận: Phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt bán phần dưới dạ dày, vét hạch chặng D2 bước đầu cho thấy khả năng thực hiện an toàn và khả thi trong điều trị ung thư dạ dày.
Tài liệu tham khảo
1. Ajani J.A., D’Amico T.A., Bentrem D.J., et al., “Gastric cancer, version 2.2022, NCCN clinical practice guidelines in oncology”, J Natl Compr Canc Netw, 20 (2): pp. 167-192, 2022.
2. Morgan E., Arnold M., Camargo M.C., et al., “The current and future incidence and mortality of gastric cancer in 185 countries, 2020-40: a population-based modelling study”, Clinical Medicine, 47 (3): 101404. doi: 10.1016/j.eclinm.2022.101404, 2022.
3. Sung H., Ferlay J., Siegel R.L., et al., “Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries”, CA Cancer J Clin, 71 (3), pp. 209-249, 2021.
4. Ma G., “Japanese gastric cancer treatment guidelines 2018 (5th Ed.)”, Gastric Cancer, 24 (1): 1-21. doi: 10.1007/s10120-020-01042-y, 2020.
5. Kitano S., Shiraishi N., Uyama I., et al., “Japanese Laparoscopic Surgery Study Group. A multicenter study on oncologic outcome of laparoscopic gastrectomy for early cancer in Japan”, Ann Surg, 245 (1): pp. 68-72, 2007.
6. Nguyễn Anh Tuấn, Lương Ngọc Cương và cộng sự, “Kết quả sớm phẫu thuật nội soi hoàn toàn cắt bán phần dưới dạ dày, vét hạch D2 điều trị UTDD”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 16 (số đặc biệt: HNKH): 89-95, 2021.
7. Union for International Cancer Control (Edited by Brierley J.D., Gospodarowicz M.K., Wittekind C.), TNM classification of malignant tumours, 8th edition, John Wiley & Sons, 2016.
8. Dindo D., Demartines N., Clavien P.A., “Classification of surgical complications a new proposal with evaluation in a cohort of 6336 patients and results of a survey”, Annals of Surgery, 240 (2): pp. 205-213, 2004.
9. Park J.H., Jeong S.H., Lee Y.J., et al., “Comparison of long-term oncologic outcomes of laparoscopic gastrectomy and open gastrectomy for advanced gastric cancer: a retrospective cohort study”, Korean Journal of Clinical Oncology, 14 (1): 21-29. doi: 10.14216/kjco.18004, 2018.
10. Ramos M.F.K.P, Pereira M.A., Dias A.R., et al., “Laparoscopic gastrectomy for early and advanced gastric cancer in a western center: a propensity score-matched analysis”. Updates Surg, 73 (5): 1867-1877. doi: 10.1007/s13304-021-01097-1, 2021.
11. Nguyễn Hoàng, Nguyễn Tú Anh, “Kết quả điều trị ung thư biểu mô dạ dày bằng PTNS hoàn toàn cắt dạ dày, nạo vét hạch D2, lập lại lưu thông tiêu hóa kiểu chữ Y, tại Bệnh viện ĐH Y Hà Nội”, Tạp chí Y học Việt Nam, 537 (2): tr. 9-13. doi: 10.51298/vmj.v537i2.9187, 2024.
12. Hà Vũ, “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân UTDD tại Khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Thống Nhất”, Tạp chí Y học cộng đồng, 65 (12): tr. 218-222, 2024.
13. Tanimura S., Hiki N., Yook J.H., Park S.S., “For treatment of the upper area of the stomach. In: Laparoscopic gastrectomy for cancer: standard techniques and clinical evidences”, Springer Japan, pp. 39-42, 2012.
14. Phạm Minh Đức, Đỗ Văn Gia Khánh và CS, “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt phần xa dạ dày thực hiện miệng nối trong ổ phúc mạc điều trị UTDD”, Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế, 17 (1): tr. 115-121. doi: 10.38103/jcmhch.17.1.17, 2025.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 15-09-2026
Ngày xuất bản 23-09-2026
