ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH TIỀN LÂM SÀNG DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ 90Y-NIMOTUZUMAB TRÊN CHUỘT

Các tác giả

  • PGS.TS. Hồ Anh Sơn

Từ khóa:

Đánh giá độc tính tiền lâm sàng, 90Y-nimotuzumab, độc tính phóng xạ.

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá độc tính tiền lâm sàng của 90Y-nimotuzumab trên chuột nhắt. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thực hiện trên 50 con chuột (chia 5 nhóm, mỗi nhóm 10 con chuột) được tiêm tĩnh mạch 90Y-nimotuzumab các liều 9,25, 92,5 và 462,5 MBq/kg, nhóm chứng tiêm NaCl 0,9% và nhóm tiêm nimotuzumab 500 µg/kg. Kết quả: Sau tiêm thuốc, các nhóm chuột thí nghiệm khỏe mạnh và tăng trọng lượng so với nhóm chứng. Các chỉ số công thức máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và men gan (SGOP, SGPT) của các nhóm nằm trong dãy bình thường của nhóm chứng, lần lượt là 8-12M/µl, 1-2,5 K/µl, 400-1000 K/µL, 78-118 U/L, 40-60 U/L. Các mô gan, thận, lách, phổi, tim có cấu trúc bình thường. Mô gan ở nhóm tiêm liều 90Y-nimotuzumab 462,5 MBq/kg và nimotuzumab 500 µg/kg có thoái hóa nhẹ nhưng vẫn trong giới hạn bình thường. Nghiên cứu chứng minh rằng, tiêm liều cao hơn liều cực đại tối đa cho phép của 90Y-nimotuzumab không làm hư hại các cơ quan nội tạng chuột. Đây là cơ sở để đệ trình đề xuất liều tiêm và ứng dụng lâm sàng các dược chất phóng xạ mới.

Tài liệu tham khảo

1. J. Koziorowski, M. Behe, J. Ballinger et al (2016), “Position paper on requirements for toxicological studies in the specific case of radiopharmaceuticals”, EJNMMI Radiopharmacy and Chemistry.

2. Barta P1, Laznickova A, Laznicek M et al (2013), “Preclinical evaluation of radiolabelled nimotuzumab, a promising monoclonal antibody targeting the epidermal growth factor receptor”, Pub Med, NCBI, J Labelled Comp Radiopharm, 56 (5): 280-8.

3. Auperin A (2020), “Epidemiology of head and neck cancers”, Curr. Opin. Oncol, 32, 178-186.

4. Gopal B.S (2012), “Fundamentals of Nuclear Pharmacy”, Springer.

5. Boland W.K, Bebb G (2009), “Nimotuzumab: a novel anti-EGFR monoclonal anti-body that retains anti-EGFR activity while minimizing skin toxicity”, Biol. Ther, 9, 1-7.

6. Vera DRB, Eigner S, Henke K.E, Melichar F, Beran M (2011), “Study of biological behaviour of the DOTA-Nimotuzumab conjugate labelled with 177Lu or 90Y in EGFR-rich cell lines and their cancer models in athymic mice”, J Nucl Med, 52 (1) 1586.

7. Brechbiel M.W (2008), “Bifunctional chelates for metal nuclides”, J Nucl Med Mol Imaging, 52 (2):166-73.

Đã Xuất bản

17.08.2026

Cách trích dẫn

PGS.TS. Hồ Anh Sơn. (2026). ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH TIỀN LÂM SÀNG DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ 90Y-NIMOTUZUMAB TRÊN CHUỘT. Tạp Chí Y học Quân sự, (349), 51–55. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1335

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày xuất bản      17-08-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.