ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VỀ BỎNG VÀ BỎNG HÀNG LOẠT CỦA 682 BÁC SĨ VÀ ĐIỀU DƯỠNG, TẠI 20 CƠ SỞ Y TẾ
Từ khóa:
Nhân viên y tế, bỏng, bỏng hàng loạt.Tóm tắt
Đánh giá kiến thức của 682 bác sĩ và điều dưỡng, công tác tại 20 cơ sở y tế các tuyến về sơ cứu, cấp cứu bỏng và bỏng hàng loạt. Kết quả:
- 90,59% bác sĩ và 100% điều dưỡng chưa được đào tạo chuyên khoa bỏng kể từ sau khi ra trường. Đa số nhân viên y tế tham gia nghiên cứu chưa nắm vững kiến thức về sơ cứu, cấp cứu bỏng (trên 80% chẩn đoán sai diện tích bỏng; trên 99% trả lời sai về điều trị dự phòng sốc bỏng, trên 70% chỉ định vận chuyển nạn nhân bỏng chưa phù hợp...). Chỉ 37,24% có kiến thức sơ cứu, cấp cứu bỏng đạt trên 50% kiến thức điều tra.
- Tỉ lệ bác sĩ, điều dưỡng có nhận thức đúng về đáp ứng y tế với bỏng hàng loạt/thảm họa cháy nổ còn thấp (48,68% nhận thức đúng về lực lượng chỉ huy khi xảy ra bỏng hàng loạt/thảm họa cháy nổ; 67,64% hiểu đúng nguyên tắc 4 tại chỗ; 28,59% thấy sự cần thiết của đội cấp cứu chuyên khoa...). Tỉ lệ trả lời đúng trên 50% số câu hỏi về đáp ứng với bỏng hàng loạt/thảm họa cháy nổ là 58,65%.
Tài liệu tham khảo
1. Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (2016), “Hội nghị tổng kết công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2015”, [http://canhsatpccc.gov.vn/Articles Detail/tabid/193/cateid/135/id/8258/language/vi-VN/Default.aspx](http://canhsatpccc.gov.vn/Articles%20Detail/tabid/193/cateid/135/id/8258/language/vi-VN/Default.aspx?utm_source=chatgpt.com).
2. Hồ Thị Dung (1996), Góp phần nghiên cứu đặc điểm của 4 vụ cháy xe chở khách và kinh nghiệm tổ chức cứu chữa, Luận văn cao học, Học viện Quân y, Hà Nội.
3. Mạnh Quán Dũng (2004), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá công tác đáp ứng y tế trong vụ thảm họa cháy xe khách tại xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn chuyên khoa cấp II, Học Viện Quân Y, Hà Nội.
4. Nguyễn Võ Hinh (2014), “Những điều lưu ý khi vận chuyển bệnh nhân, nạn nhân bằng máy bay”, [www.impe-qn.org.vn/impe-qn/vn/portal/InfoDetail.jsp?area](http://www.impe-qn.org.vn/impe-qn/vn/portal/InfoDetail.jsp?area=&utm_source=chatgpt.com).
5. Liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng (1994), “Thông tư liên Bộ Y tế - Quốc phòng số 03/TTLB ngày 4/3/1994 về việc kết hợp quân dân y, cứu chữa và chăm sóc người bị nạn do thảm họa gây ra”, Hà Nội, tr. 4-5.
6. Nguyễn Trung Sơn (2007), Nghiên cứu hoàn cảnh bị bỏng, công tác thu dung cấp cứu, đặc điểm lâm sàng và điều trị nạn nhân trong vụ nổ bình gaz tại xã Trung Hưng, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa 2, Học Viện Quân Y, Hà Nội.
7. Lê Thế Trung (2003), “Thảm họa cháy nổ, cộng đồng phòng chống cháy nổ, đáp ứng y tế với cháy nổ”, Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng, số 1, tr. 11-20.
8. Lê Thế Trung, Lê Hồng Thịnh, Nguyễn Hồng Sơn (2002), “Vụ thảm họa do cháy trung tâm thương mại quốc tế thành phố Hồ Chí Minh 29/10/2002”, Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng, số 4, tr. 7-9.
9. Chu Anh Tuấn (2009), “Nghiên cứu đặc điểm và kinh nghiệm tổ chức vụ cháy nổ bình Gas tại Nghệ An ngày 11/02/2007”, Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng, số 4, tr. 14-21.
10. Adesunkami A.R.K, Lawai A.O (2011), “Management of Mass”.
11. Atiyeh B & Dibo S (2013), “Measurement of intervention in burn disasters: Prepareness and crisis management”, J Def Manag, vol. S3: 001.
12. Barillo D & Wolf S (2006), “Planning for burn disasters: lessons learned from one hundred years of history”, J Burn Care Res, vol. 27, pp. 622-634.
13. Center for disease control and prevention, “Emergency prepareness and response”, [http://emergency.cdc.gov/masscasualties/research](http://emergency.cdc.gov/masscasualties/research?utm_source=chatgpt.com).
14. Center for research on the epidemiology of disaster (2011), “Annual statistical review: numbers and trends 2010 CRED: Brussels 2011”, [http://www.cred.be/publications](http://www.cred.be/publications?utm_source=chatgpt.com).
15. Greenwood J.E, Mackie I.P (2009), “Factors for consideration in developing a plan to cope with massburn casualties”, ANZ J Surg, vol. 79 (9), pp. 581-583.
16. Heberal M (2006), “Guideline for dealing with disasters involving large numbers of intensive burns”, Burns, vol 32, pp 933-939.
17. Kim S.J, Kim C.H, Shin S, Lee S.C et al (2013), “Incidence and mortality rate of disasters and mass casualty incidents in Korea: A population - based cross - sectional study, 2000-2009’’, J Korean Med Sci, vol. 28, pp. 658-666.
18. Ngim R.C.K (1994), “Burns mass disasters in Singapore - a three decade review with implications for future planning”, Singapore Med J, vol. 35, pp. 47-49.
19. O’ya H (1990),“Mass burn injuries in Japan. Incidence, treatment and prevention of mass burns in Japan”, The Bulletin of Burn Injuries, vol. 7, pp. 27-28.
20. Randic L, Carley S, Mackway - Jones K, Dunn K (2002), “Planning for major burns incidents in the UK using an accelerated Delphi technique”, Burns, vol. 28, pp. 405-412.
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Ngày xuất bản 21-08-2026
