ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG QUA NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1173Từ khóa:
Polyp đại trực tràng, nội soi cắt polyp, biến chứng polypTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị cắt polyp đại trực tràng qua nội soi.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu kết hợp hồi cứu trên 200 người bệnh với 328 polyp đại trực tràng được cắt qua nội soi, tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4, từ tháng 01/2025 đến tháng 4/2026.
Kết quả: Người bệnh có tuổi trung bình 58,4 ± 11,6 năm; nam giới chiếm 66,5%. Polyp có kích thước trung bình 9,8 ± 6,7 mm, gặp nhiều nhất ở đại tràng Sigma (28,7%) và trực tràng (21,3%). Hình thái polyp theo phân loại Paris 2002 đa số là 0-Is (40,2%); type theo phân loại NICE chủ yếu là type 2 (75,0%). Đa số polyp có mô bệnh học u tân sinh; trong đó u tuyến ống loạn sản độ thấp chiếm 53,7%. Về điều trị, tỉ lệ cắt nguyên khối đạt 91,5%. Chảy máu tức thì 3,4%; chảy máu sau thủ thuật 1,5%; không trường hợp nào biến chứng thủng. Kích thước polyp ≥ 20 mm và hình thái polyp có cuống/bán cuống làm tăng nguy cơ chảy máu với lần lượt OR = 4,87; p = 0,004 và OR = 2,95; p = 0,048.
Kết luận: Cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4 là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả, với tỉ lệ cắt nguyên khối cao, tỉ lệ biến chứng thấp; không ghi nhận trường hợp có biến chứng thủng.
Tài liệu tham khảo
1. Shussman N., Wexner S.D., “Colorectal polyps and polyposis syndromes”, Gastroenterol Rep (Oxf), 2(1): pp. 1-15, 2014.
2. Oines M., Helsingen L.M., Bretthauer M., et al., “Epidemiology and risk factors of colorectal polyps”, Best Pract Res Clin Gastroenterol, 31(4): pp. 419-424, 2017.
3. Nagtegaal I.D., Odze R.D., Klimstra D., et al., “The 2019 WHO classification of tumours of the digestive system”. Histopathology, 76(2): 182-188, 2020.
4. Rabago L.R., Galan M.D., “Precision in detecting colon lesions: A key to effective screening policy but will it improve overall outcomes”, World Journal of Gastrointestinal Endoscopy, 16(3), 102, 2024.
5. Lê Huyền Trân, Huỳnh Hiếu Tâm, Lương Thị Thúy Loan và cs, “Các hình thái polyp đại trực tràng theo phân loại Paris và đối chiếu kết quả mô bệnh học tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023-2024”. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (74), tr. 37-43, 2024.
6. Hayashi N., Tanaka S., Hewett D.G., et al., “Endoscopic prediction of deep submucosal invasive carcinoma: validation of the narrow-band imaging international colorectal endoscopic (NICE) classification”. Gastrointest Endosc, 78(4): pp. 625-32, 2013.
7. WHO Classification of Tumours Editorial Board, “Digestive System Tumours”. In: WHO Classification of Tumours, 5th edition, World Health Organization, 158, 2019,
8. Ferlitsch M., Hassan C., Bisschops R., et al., “Colorectal polypectomy and endoscopic mucosal resection: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE)”, Guideline - Update 2024, 2024.
9. Repici A., Hassan C., De Paula P.D., et al., “Efficacy and safety of endoscopic submucosal dissection for colorectal neoplasia: a systematic review”. Endoscopy, 44(2): pp. 137-150, 2012.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Chấp nhận đăng 15-09-2026
Ngày xuất bản 23-09-2026
