KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN NỐT PHỔI VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRÊN 90 NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
DOI:
https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1136Từ khóa:
Nốt phổi , nội soi phế quản, sinh thiết xuyên thành ngựcTóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chẩn đoán nguyên nhân nốt phổi và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp với tiến cứu 90 người bệnh nốt mờ ở phổi chưa rõ bản chất trên phim chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, điều trị tại Khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Quân y 175, từ tháng 01/2024 đến tháng 3/2026.
Kết quả: Kích thước nốt trung bình là 21,27 ± 6,33 mm; vị trí gặp chủ yếu ở thùy trên phổi phải 38,9% và thùy trên phổi trái 28,9%. Về đặc điểm hình ảnh: 93,3% nốt đặc, 5,6% nốt bán đặc, 1,1% nốt kính mờ; 71,1% nốt có tăng bắt thuốc cản quang. Nguyên nhân: ung thư 40,0%, viêm phổi 32,2%, lao phổi 24,4%, u nấm 2,2% và hamartoma 1,1%. Hiệu quả chẩn đoán xác định: sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính đạt 75,0%, nội soi phế quản siêu âm - sinh thiết đạt 45,45%, nội soi phế quản ống mềm đạt 17,5%. 75,0% các nốt phổi chẩn đoán ác tính có kích thước từ 2-3 cm. Tỉ lệ ác tính nốt có tua gai và tăng bắt thuốc cản quang cao .
Kết luận: Nên sinh thiết hoặc phẫu thuật chẩn đoán với nốt phổi có kích thước ≥ 2 cm, có tua gai và tăng bắt thuốc cản quang.
Tài liệu tham khảo
1. MacMahon H, Naidich DP, Goo JM, et al., “Guidelines for Management of Incidental Pulmonary Nodules Detected on CT Images: From the Fleischner Society 2017”, Radiology, 284 (1): pp. 228-243, doi:10.1148/radiol.2017161659, 2017.
2. Christensen J, Prosper AE, Wu CC, et al., “ACR Lung-RADS v2022: Assessment Categories and Management Recommendations”, CHEST, 165 (3): pp. 738-753. doi:10.1016/j.chest.2023.10.028, 2024.
3. Chen D, Yang L, Zhang W, et al., “Prevalence and management of pulmonary nodules: a systematic review and meta-analysis”, J Thorac Dis., 16(7). doi:10.21037/jtd-24-874, 2024.
4. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al., “Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries”, CA Cancer J Clin., 74 (3): pp. 229-263. doi:10.3322/caac.21834, 2024.
5. Yang W, Sun W, Li Q, et al., “Diagnostic Accuracy of CT-Guided Transthoracic Needle Biopsy for Solitary Pulmonary Nodules”, PloS One, 10(6): e0131373. doi:10.1371/journal.pone.0131373, 2015.
6. Jia Y, Gong W, Zhang Z, et al., “Comparing the diagnostic value of 18F-FDG-PET/CT versus CT for differentiating benign and malignant solitary pulmonary nodules: a meta-analysis”, J Thorac Dis., 11 (5): 2082-2098. doi:10.21037/jtd.2019.05.21, 2019.
7. Hoàng Văn Lương, Lâm Khánh, Nguyễn Viết Nhung, “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính ngực trong chẩn đoán nốt đơn độc ở phổi có đường kính lớn hơn 8mm”, J 108 - Clin Med Phamarcy, November 2020. https://tcydls108.benhvien108.vn/index.php/YDLS/article/view/552. Accessed April 11, 2026.
8. Lê Hoàn, Vũ Văn Giáp, Đinh Thị Thanh Hồng, và cộng sự, “Chẩn đoán căn nguyên nốt đơn độc ở phổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội”, Tạp chí Nghiên cứu y học, 147(11): tr. 123-130. doi:10.52852/tcncyh.v147i11.577, 2021.
9. Đặng Đình Phúc, Ngô Quốc Bộ, Đinh Hoàng Việt và cộng sự, “Giá trị của phân loại LUNG-RADS trong chẩn đoán ung thư phổi với nốt mờ đơn độc”, Tạp chí Y học Việt Nam, 520 (1A): tr. 313-317, 2022.
10. Joshi S, Kallappa S, Kumar P, Shukla S, Ghosh R., “Simple diagnosis of cancer by detecting CEA and CYFRA 21-1 in saliva using electronic sensors”, Sci Rep., 12: 15315. doi:10.1038/s41598-022-19593-8, 2022.
11. McWilliams A, Tammemagi MC, Mayo JR, et al., “Probability of Cancer in Pulmonary Nodules Detected on First Screening CT”, N Engl J Med., 369(10): pp. 910-919. doi:10.1056/NEJMoa1214726, 2013.
12. Winkler Wille MM, van Riel SJ, Saghir Z, et al., “Predictive Accuracy of the PanCan Lung Cancer Risk Prediction Model -External Validation based on CT from the Danish Lung Cancer Screening Trial”, Eur Radiol, 25 (10):3093-3099. doi:10.1007/s00330-015-3689-0, 2015.
13. Nguyen Hai C, Nguyen Minh T, Hoang Thanh T, Trinh Duc L, Hoang Xuan C., “Efficacy and safety of radial probe endobronchial ultrasound–transbronchial lung biopsy in peripheral pulmonary lesions without guide sheath and fluoroscopy”, Ther Adv Respir Dis., 20:17534666261430508. doi:10.1177/17534666261430508, 2026.
14. Lê Huy Hoàng, Nguyễn Quang Anh, Vũ Đăng Lưu, “Kết quả và tính an toàn của sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính liều thấp trong chẩn đoán ung thư phổi tại bệnh viện đa khoa Hải Dương”, Tạp Chí Y học Việt Nam, 46, tập 555 (2), tr.290-294, 2025.
15. Đào Ngọc Bằng và Tạ Bá Thắng, “Cập nhật các phương pháp chẩn đoán sớm ung thư phổi”, Tạp chí Y dược học Quân sự, 48 (1): 50-62. doi:10.56535/jmpm.v48i1.238, 2023.
