ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM ĐỘC CHẤT TRONG THỰC PHẨM SỬ DỤNG TẠI MỘT SỐ BẾP ĂN ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN KHU VỰC PHÍA NAM
Từ khóa:
An toàn vệ sinh thực phẩmTóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nguồn gốc và chất lượng 630 mẫu thực phẩm, lấy ngẫu nhiên từ 16 bếp ăn ở các đơn vị quân đội khu vực phía Nam, từ tháng 8/2018-12/2019.
Kết quả: 53,1% mẫu thực phẩm có hồ sơ pháp lí đầy đủ. Kết quả kiểm nghiệm đạt chất lượng 96,7% mẫu thực phẩm trong nhóm có hồ sơ pháp lí đầy đủ và 79,4% mẫu thực phẩm trong nhóm không có hồ sơ pháp lí đầy đủ. Có mối liên quan giữa thực phẩm có hồ sơ pháp lí đầy đủ và kết quả kiểm nghiệm đạt chất lượng (p < 0,0001). Tỉ lệ thực phẩm có kết quả kiểm nghiệm đạt chất lượng ở nhóm có hồ sơ pháp lí đầy đủ cao gấp 6,3 lần so với ở nhóm không có hồ sơ pháp lí đầy đủ.
Tài liệu tham khảo
1. Hà Thị Anh Đào, Phạm Thanh Yến (2003), Thực trạng vệ sinh an toàn thức ăn chế biến sẵn trên thị trường Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 99-105.
2. Phan Bích Hòa, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Hoàng Anh (2003), Đánh giá thực trạng vệ sinh và sự lạm dụng hàn the trong bảo quản và chế biến thực phẩm tại thành phố Thái Nguyên, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 114-126.
3. Nguyễn Minh Hùng, Nguyễn Thị Huỳnh Mai, Lê Trường Giang (2007), Tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm ở các bếp ăn tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các giải pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, Báo cáo hội nghị y học thành phố Hồ Chí Minh.
4. Trần Văn Lập (2013), Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm ở người tham gia nhóm nấu ăn gia đình tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, Luận án thạc sĩ y khoa.
5. Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh (2002, 2004, 2006), Hội nghị tổng kết chương trình bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh, tr. 6-30.
6. Trần Thị Hồng Vân và cộng sự (2007), Đánh giá kết quả điều tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhóm thực phẩm sơ chế và chế biến sẵn tại Hà Nội năm 2007.
7. FAO (1998), Management of food control programmes, pp. 16-19.
