ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH ĐỘ MÊ BẰNG CHỈ SỐ BIS TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT BỤNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 354
Từ khóa:
Độ mê, gây mê nội khí quản, chỉ số BIS.Tóm tắt
Nghiên cứu 65 bệnh nhân phẫu thuật vùng bụng, dưới vô cảm bằng gây mê nội khí quản có hướng dẫn của BIS, kết luận:
- Chỉ số BIS và điểm an thần MOAAS có mối tương quan thuận, rất chặt chẽ, với hệ số tương quan r = 0,996. Chỉ số BIS và nồng độ propofol đích não Ce có mối tương quan nghịch, rất chặt chẽ, với hệ số tương quan r = - 0,948.
- Theo dõi độ mê bằng BIS giúp duy trì huyết động ổn định trong giới hạn cho phép và không có dấu hiệu thức tỉnh trong mổ.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn Chinh, Nguyễn Văn Chừng (2013), “Đánh giá sự thay đổi BIS trong gây mê TCI bằng propofol”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản của số 4, tr. 67-71.
2. Nguyễn Thị Như Hà, Nguyễn Thị Quý (2014), “Thức tỉnh trong phẫu thuật và theo dõi độ mê bằng BIS“, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 18, phụ bản của số 4, tr. 20-27.
3. Nguyễn Thị Quý (2012), “Một vài nhận xét ban đầu trong việc theo dõi độ sâu gây mê trong phẫu thuật tim mở với Bispectral”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản của số 2, tr. 28-36.
4. Bùi Hạnh Tâm, Nguyễn Quốc Kính (2011), “Đánh giá độ mê bằng BIS (Bispectral index) ở BN mổ tim mở”, Tạp chí Y học thực hành, số 744, tr. 137-140.
5. Đỗ Thị Minh Trang, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Hữu Lân, Trương Kim Minh, Hoàng Quốc Thắng (2016), “Liên quan giữa BISPECTRAL INDEX (BIS) với nồng độ đích não (Ce) của PROPOFOL trong phẫu thuật cắt thùy phổi”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 20, tr. 289-295.
6. Balci C, Kahraman F, Sivaci R.G (2009), “Comparison of ENTROPY and Bispectral Index during propofol and fentanyl sedation in monitored anaesthesia care”, J. Int. Med. Res., 37(5), pp. 1336-1342.
7. Brice D, Hetherington R, Utting J.E (1970), “A simple study of awareness and dreaming during anaesthesia”, British Journal of Anaesthesia, 42, pp. 535-542.
8. Lui S (2004), “Effect of Bispectral Index monitoring on ambulatory anesthesia: a meta analysis of randomized controlled trials and a cost analysis”, Anesthesiology 101, pp. 311-315.
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Ngày xuất bản 28-08-2026
