ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ VÙNG BỤNG QUA ĐƯỜNG NGOÀI MÀNG CỨNG DO BỆNH NHÂN TỰ KIỂM SOÁT, TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 354

Các tác giả

  • TS. Nguyễn Quốc Khánh

Từ khóa:

Giảm đau, bệnh nhân tự điều khiển.

Tóm tắt

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, tiến cứu, đánh giá hiệu quả phương pháp giảm đau ngoài màng cứng do bệnh nhân tự kiểm soát sau mổ vùng bụng dưới và tác dụng không mong muốn của phương pháp trên 35 bệnh nhân sau mổ phiên vùng bụng dưới, tại Bệnh viện Quân y 354. Kết quả: Với thể tích liều đầu tiên tiêm là 6,2 ± 0,9 ml, số phân đốt bị ức chế là 4,7 ± 0,8; tổng lượng bupivacain sử dụng ngày thứ nhất 98,9 ± 6,2 mg, ngày thứ hai 84,4 ± 4,1 mg, ngày thứ ba 76,2 ± 3,1 mg; tổng lượng fentanyl sử dụng ngày thứ nhất 98,9 ± 6,2 µg, ngày thứ hai 84,4 ± 4,1 µg, ngày thứ ba 76,2 ± 3,1 µg; kết quả “giải cứu” đau: ngày thứ nhất có 4 bệnh nhân với 6 lần, tổng liều 335 µg fentanyl, ngày thứ hai có 2 bệnh nhân với 2 lần, tổng liều 110 µg fentanyl, ngày thứ ba không cần “giải cứu“ đau. Không bệnh nhân nào bị ức chế vận động chi dưới từ độ II trở lên, 3 bệnh nhân bị block độ I đến giờ thứ 4; ảnh hưởng huyết động và hô hấp không đáng kể; tỉ lệ ngứa 37,1%, buồn nôn và nôn 22,9%, bí đái sau rút sond tiểu 5,7%.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Trung Kiên (2014), Nghiên cứu hiệu quả giảm đau đường NMC ngực bằng hỗn hợp bupivacain-fentanyl do BN tự điều khiển sau mổ vùng bụng trên ở người cao tuổi, Luận án tiến sĩ y học, Viện Nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108.

2. Bùi Ngọc Đức, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Thị Phương Dung, Phan Tôn Ngọc Vũ (2015), “Đánh giá hiệu quả của gây tê NMC để giảm đau trong phẫu thuật đường tiêu hóa”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 19, tr. 419-423.

3. Claude M, Yvan P (2000), “Comparison of intravenous or epidural patient controlled analgesia in the elderly after major abdominal surgery”, Anesthesiology, 92 (2), pp. 433-441.

4. Hazem El Sayed Moawad, Ehab M Mokbel (2014), “Postoperative analgesia after major abdominal surgery: Fentanyl-bupivacaine patient controlled epidural analgesia versus fentanyl patient controlled intravenous analgesia”, Egyptian Journal of Anaesthesia 30, pp. 393-397.

5. Leon Visser (2001), "Epidural Anesthesia", Practical Procedures, 13 (11), pp. 1-4.

6. Liping Wang, Xuan Li Hong, Chen Jie Liang, Yu Wang (2018), “Effect of patient-controlled epidural analgesia versus patient-controlled intravenous analgesia on postoperative pain management and shortterm outcomes after gastric cancer resection: a retrospective analysis of 3,042 consecutive patients between 2010 and 2015”, Journal of Pain Research (11), pp. 1743-1749.

7. Macintyre P.E (2001), “Safety and efficacy of patient - controlled analgesia”, Br J Anaesth., 87, pp. 36-46.

Đã Xuất bản

28.08.2026

Cách trích dẫn

TS. Nguyễn Quốc Khánh. (2026). ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ VÙNG BỤNG QUA ĐƯỜNG NGOÀI MÀNG CỨNG DO BỆNH NHÂN TỰ KIỂM SOÁT, TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 354. Tạp Chí Y học Quân sự, (336), 22–25. Truy vấn từ https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/1408
 Ngày nhận bài      25-08-2026
 Ngày xuất bản      28-08-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.